Quy định về vốn khi thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế
Hiện nay, kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế là ngành nghề hấp dẫn và tiềm năng tại Việt Nam, đặc biệt khi du lịch ngày càng trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi người. Kinh doanh dịch vụ lữu hành quốc tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do vậy, để công ty được phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định, trong đó quy định về vốn là một yếu tố quan trọng. Sau đây, Luật Việt An xin cung cấp đến quý khách hàng các thông tin liên quan đến quy định về vốn khi thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế.
Vốn tối thiểu là bao nhiêu để thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế?
Đối với tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, không có yêu cầu về vốn tối thiểu khi thành lập tại Sở Tài chính (quản lý bằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Doanh nghiệp có thể lựa chọn mức vốn phù hợp đi chi trả cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để công ty sau thành lập có thể đi vào hoạt động thực tế, công ty cần thực hiện nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại ngân hàng điều này nhằm đảm bảo rằng công ty có đủ khả năng tài chính để cung cấp các dịch vụ du lịch quốc tế, đáp ứng yêu cầu về chất lượng dịch vụ và đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
Cụ thể mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo Khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP như sau:
Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;
Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;
Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
Lưu ý về góp vốn khi thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế
Người thành lập doanh nghiệp phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải duy trì mức vốn điều lệ tối thiểu trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
Căn cứ khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017, để kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần đáp ứng các điều kiện sau:
Tư cách chủ thể
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
Ký quỹ
Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Đáp ứng điều kiện về nhân sự
Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
Chuyên ngành về lữ hành được hướng dân bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL, gồm: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch;…
Ngoài ra, hướng dẫn viên du lịch quốc tế phải sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL (sửa đổi bổ sung Điều 13 Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL), trong đó hướng dẫn viên du lịch quốc tế phải có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Bên cạnh đó, cần lưu ý phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần đăng ký ngành nghề gì?
Căn cứ hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg), để kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, doanh nghiệp cần đăng ký các mã ngành nghề sau:
Đại lý du lịch (Mã ngành: 7911)
Điều hành tua du lịch (Mã ngành: 7912)
Hoạt động liên quan đến du lịch khác (Mã ngành: 7990)
Quy trình thành lập công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
Cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP.
Nhà đầu tư nộp hồ sơ nêu trên cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cụ thể: Nộp đến Sở Tài chính (trước đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư) hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu.
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày (trước đây là 15 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP).
Sau khi dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì tiếp tục làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ được quy định tại Điều 19 đến Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi năm 2025) và hướng dẫn tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ được gửi đến: Ban quản lý khu công nghệ cao: cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao; Cơ quan Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính: có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trong phạm vi quản lý, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền Ban quản lý khu công nghệ cao.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Công ty kinh doanh lữ hành quốc tế thực hiện ký quỹ như thế nào?
Theo Điều 14, Điều 15 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, công ty kinh doanh lữ hành quốc tế thực hiện ký quỹ như sau:
Nơi thực hiện ký quỹ: Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam
Quy trình ký quỹ tại ngân hàng như sau:
Doanh nghiệp yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng
Ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ
Ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng
Ngân hàng nhận ký quỹ cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp
Công ty sau khi thành lập muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cần xin giấy phép gì?
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế công ty phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Du lịch năm 2017, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;
Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Nộp hồ sơ cấp phép tại Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (Tổng cục Du lịch cũ).
Tổng cục Du lịch Quốc gia Việt Nam cấp giấy phép
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam:
Thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;
Thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở;
Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý giảm phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 33/2018/TT-BTC, phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:
Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;
Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;
Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.
Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC, phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế giảm còn bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC. Mức thu phí nêu trên áp dụng cả đối với trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
Quý khách hàng muốn tư vấn quy định về vốn khi thành lập công ty kinh doanh lữ hành quốc tế xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!