Tài sản bảo đảm của nợ xấu bị thu giữ phải đáp ứng điều kiện nào?
Khi xử lý các khoản nợ xấu, việc thu giữ tài sản bảo đảm không thể thực hiện tùy tiện. Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm sửa đổi năm 2025 và Nghị định 304/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/12/2025), tài sản bảo đảm của nợ xấu chỉ được thu giữ khi đáp ứng những điều kiện cụ thể, bảo vệ quyền lợi tối thiểu của bên vay, đặc biệt đối với chỗ ở duy nhất và công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất. Vậy tài sản bảo đảm của nợ xấu bị thu giữ phải đáp ứng điều kiện nào? Bài viết này Luật Việt An sẽ làm rõ các điều kiện cần thiết để thu giữ tài sản bảo đảm của nợ xấu, giúp quý khách hàng nắm rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.
Theo Khoản 5 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc cácnhóm 3, 4 và 5.
Quy định hướng dẫn các nhóm này được hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN. Theo đó, nợ thuộc nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn, nợ thuộc nhóm 4 là nợ nghi ngờ, nợ thuộc nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn.
Ví dụ:
Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày là nợ thuộc nhóm 3;
Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày là nợ thuộc nhóm 4;
Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày là nợ thuộc nhóm 5.
Quy định về quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Theo Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, sửa đổi năm 2025, bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm.
Tài sản bảo đảm của nợ xấu bị thu giữ phải đáp ứng điều kiện nào?
Đối với tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất
Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng năm sửa đổi năm 2025 như sau:
Tài sản bảo đảm của nợ xấu bị thu giữ phải đáp ứng điều kiện nào?
Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
Theo Điều 299 Bộ luật Dân sự năm 2015, các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm gồm:
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.
Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về quyền thu giữ tài sản bảo đảm
Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Hiệu lực đối kháng với người thứ ba được quy định tại Điều 297 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.
Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật Dân sự 2015.
Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp
Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản.
Tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng năm sửa đổi năm 2025:
Chậm nhất 15 ngày trước ngày tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ.
Trước khi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là động sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ.
Đối với tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất
Điều kiện được coi là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất
Điều 3 Nghị định 304/2025/NĐ-CP đã xác định hai nhóm tài sản đặc biệt nhạy cảm, làm cơ sở để áp dụng cơ chế nhân văn khi thực hiện thu giữ tài sản bảo đảm, cụ thể:
Chỗ ở duy nhất là chỗ ở hợp pháp của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:
Là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm;
Là nơi bên bảo đảm đăng ký thường trú hoặc tạm trú;
Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là chỗ ở duy nhất, bên bảo đảm không có chỗ ở khác.
Công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất là động sản được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:
Công cụ lao động có giá trị không quá 24 thánglương tính theo mức lương tối thiểu;
Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất, bên bảo đảm không có đủ thu nhập tối thiểu bằng mức lương tối thiểu theo vùng nơi bên bảo đảm đang thực tế sinh sống theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều kiện trích một khoản tiền cho bên bảo đảm
Việc thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên, còn cần phải đáp ứng các điều kiện theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP như sau:
Điều kiện thu hồi đối với tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất
Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất đã được xác nhận và chứng minh, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu;
Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất không hình thành từ vốn vay đã được xác nhận và chứng minh, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 06 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu.
Như vậy, khi thu giữ các tài sản bảo đảm là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích một khoản tiền để bên bảo đảm có khả năng, nguồn lực duy trì cuộc sống, đảm bảo các chi phí sinh hoạt tối thiểu của bên bảo đảm và gia đình.
Lưu ý trách nhiệm cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm tại hợp đồng bảo đảm
Theo Điều 5 Nghị định 304/2025/NĐ-CP, tại hợp đồng bảo đảm hoặc tại văn bản khác, bên bảo đảm có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên nhận bảo đảm.
Trường hợp bên bảo đảm không thực hiện xác nhận và chứng minh theo quy định này, tài sản bảo đảm là chỗ ở, công cụ lao động được xác định không thuộc trường hợp là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất.
Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận và tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu chứng minh này, bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm và các tài sản khác (nếu có);
Sao kê tài khoản ngân hàng ghi nhận thu nhập hàng tháng của bên bảo đảm;
Tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của bên bảo đảm;
Hóa đơn điện hoặc nước hoặc internet ghi nhận địa chỉ thường trú, tạm trú của bên bảo đảm;
Các tài liệu chứng minh khác.
Lưu ý thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại Việt Nam
Theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2025, số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:
Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;
Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;
Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;
Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;
Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;
Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Thứ tự này nhằm bảo đảm minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.
Có thể thấy, quy định về điều kiện thu giữ đối với tài sản bảo đảm của nợ xấu nhằm bảo đảm cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của bên đi vay và bên cho vay, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, sản xuất và lao động thường nhật của người dân, góp phần ổn định an sinh xã hội. Đồng thời, cũng đảm bảo tôn trọng nguyên tắc “cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận” đã được ghi nhận tại khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Trên đây là tư vấn và giải đáp về: Tài sản bảo đảm của nợ xấu bị thu giữ phải đáp ứng điều kiện nào? Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn về xử lý tài sản bảo đảm, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!