Thời hạn tạm giam, tạm giữ

Hiện nay, trên các trang báo điện tử thường đưa tin về những vụ đối tượng bị bắt tạm giam, tạm giữ với những khoảng thời gian khác nhau. Có những người bị tạm giam, tạm giữ vài ngày, nhưng có những đối tượng bị bắt tạm giam, tạm giữ đến hàng tháng. Vậy tạm giam, tạm giữ là gì? Thời hạn tạm giam, tạm giữ là bao lâu theo quy định của pháp luât. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về thời hạn tạm giam, tạm giữ.

Luật sư hình sự

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
  • Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015.

Tạm giam, tạm giữ là gì?

Căn cứ theo Điều 109 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về các biện pháp ngăn chặn gồm: “Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh”.

Theo đó, có thể hiểu, tạm giam là một trong các biện pháp ngăn chặn tội phạm. Theo đó, người bị tạm giam sẽ bị cách ly khỏi xã hội một thời gian nhất định, đồng thời bị hạn chế một số quyền con người, quyền công dân như quyền tự do thân thể, cư trú, đi lại.

Tạm giữ là một trong các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự và biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.

Thời hạn tạm giam, tạm giữ hình sự

Thời hạn tạm giam

Căn cứ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thời hạn tạm giam để điều tra thì thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá:

  • 2 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 3 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 4 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Theo đó, thời hạn tạm giam sau khi gia hạn như sau:

Loại tội phạm Số lần gia hạn Thời hạn gia hạn Tổng thời hạn tạm giam tối đa
Tội phạm ít nghiêm trọng 1 không quá 1 tháng 3 tháng
Tội phạm nghiêm trọng 1 không quá 2 tháng 5 tháng
Tội phạm rất nghiêm trọng 1 không quá 3 tháng 7 tháng
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng 2 không quá 4 tháng 12 tháng

Thời hạn tạm giữ

Thời hạn tạm giữ hình sự được quy định tại Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự. Theo đó, thời hạn tạm giữ tối đa 3 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú. Trong đó:

Trường hợp Chi tiết Thời hạn gia hạn
Trường hợp cần thiết Những trường hợp sự việc xảy ra có nhiều tình tiết phức tạp, việc xác minh phải thực hiện ở nhiều địa phương khác nhau hoặc cần phải có thêm thời gian để làm rõ về hành vi, làm rõ căn cước, lí lịch của người bị tạm giữ Không quá 3 ngày
Trường hợp đặc biệt Trường hợp đối với vụ án xâm phạm an ninh quốc gia và một số vụ án hình sự khác có nhiều người tham gia, sự việc cần xác minh rất phức tạp mặc dù đã gia hạn tạm giữ lần thứ nhất nhung vẫn chưa làm rõ được sự việc Có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 3 ngày

Các căn cứ để gia hạn thời gian tạm giữ chưa có quy định cụ thể, nhưng có thể gia hạn khi:

  • Cần thiết phải có thêm thời gian để xác minh căn cước, lai lịch của người bị tạm giữ; hành vi phạm tội nghiêm trọng, phức tạp;
  • Xét cần ngăn chặn ngay người có hành vi phạm tội trốn; nếu không gia hạn tạm giữ, người đó sẽ trốn hoặc có hành động cản trở việc điều tra làm rõ sự việc.

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện Kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Việc ra quyết định phê chuẩn hoặc quy định không phê chuẩn phải được đưa ra trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ.

Ngoài ra, Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự nêu rõ thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

Phân biệt tạm giam, tạm giữ

Tiêu chí Tạm giam Tạm giữ
Khái niệm Là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự. Là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự và biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
Điều kiện áp dụng Áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng; nếu phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra. Áp dụng đối với những người bị bắt khẩn cấp, người phạm tội quả tang, người tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.
Thời hạn áp dụng Dài, tính theo tháng Ngắn, tính theo ngày

Các câu hỏi liên quan tạm giam, tạm giữ

Trường hợp bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu,… thì có áp dụng biện pháp tạm giam không?

Bộ luật Tố tụng hình sự còn quy định bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;
  • Tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
  • Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

Trường hợp nào bị tạm giữ?

Căn cứ Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về các trường hợp tạm giữ gồm:

  • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
  • Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang;
  • Người phạm tội tự thú, đầu thú;
  • Người bị bắt theo quyết định truy nã.

Trường hợp nào thì bị tạm giam?

Căn cứ Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định biện pháp tạm giam có thể áp dụng đối với các đối tượng là bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

Biện pháp tạm giam có thể áp dụng với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
  • Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
  • Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Ngoài ra, tạm giam cũng có thể được áp dụng với những bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 2 năm nếu người này tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Người trong thời hạn tam giam có được gặp người thân không?

Có, người bị tạm giam, tạm giữ được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự theo quy định Khoản 3, 4 Điều 4 Thông tư số 34/2017/TT-BCA.

Dịch vụ tư vấn pháp lý hình sự của Luật Việt An

  • Tư vấn các quy định pháp lý liên quan đến hành vi phạm tội của người bị tạm giam, tạm giữ;
  • Tư vấn, hướng dẫn, đưa ra phương án khắc phục hậu quả của hành vi phạm tội cho người bị tạm giam, tạm giữ;
  • Thu nhập tài liệu, chứng cứ, tình tiết giảm nhẹ hoặc tìm bằng chứng ngoại phạm nếu khách hàng có hiệu bị oan sai, tìm ra sự thật khách quan của vụ việc.
  • Tư vấn, hỗ trợ cho người bị hại trong các vụ án hình sự để đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng mà họ được hưởng;
  • Hỗ trợ tham gia vào các giai đoạn tố tụng để làm rõ hành vi phạm tội và đưa ra các bằng chứng giảm nhẹ tội cho thân chủ từ các giai đoạn: điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử vụ án.
  • Luật sư tư vấn hướng dẫn bị can, bị cáo các chính sách khoan hồng, chính sách ân xá, đặc xá, cho mãn hạn tù trước thời hạn.
  • Với tinh thần hỗ trợ cao nhất quyền lợi cho bị hại, bị can, bị cáo trong các vụ án hình sự, luật sư có chuyên môn của chúng tôi sẽ hỗ trợ thân chủ của mình tốt nhất với trách nhiệm nghề nghiệp cao nhất và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất và xem xét giảm phí dịch vụ đối với các khách hàng có khó khăn về tài chính, gia đình chính sách.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ các vấn đề pháp lý, xin vui lòng liên hệ đến dịch vụ thành lập của Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được giải đáp.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Luật sư hình sự

    Luật sư hình sự

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO