Điều kiện thành lập công ty kinh doanh khách sạn

Hiện nay, du lịch là một trong những ngành nghề đang được nước ta khuyến khích phát triển. Ngoài ra, đây cũng là ngành thu hút một lượng lớn vốn từ nước ngoài. Đặc biệt trong đó, ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước lựa chọn kinh doanh khách sạn tại Việt Nam. Kinh doanh khách sạn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy khi thành lập công ty kinh doanh loại hình này, cần thực hiện đúng và đủ các quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An xin cung cấp tới quý khách tổng hợp các quy định pháp luật về kiện thành lập công ty kinh doanh khách sạn tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý

  • Biểu cam kết về dịch vụ của Việt Nam trong WTO;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật Du lịch 2017;
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 142/2018/NĐ-CP và Nghị định 94/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

  • Đối với dịch vụ khách sạn, Việt Nam đã cam kết tại Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ trong WTO với các mã CPC 64110 (dich vụ xếp chỗ ở khách sạn), CPC 642 (dịch vụ cung cấp thức ăn) và CPC 643 (dịch vụ cung cấp đồ uống)..
  • Để thành lập công ty tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện bao gồm:
  • Về vốn góp: tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong ngành dịch vụ khách sạn là không hạn chế;
  • Về hình thức đầu tư: nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, công ty tại Việt Nam với tỷ lệ vốn góp lên tới 100% vốn nước ngoài;
  • Ngoài ra, trong vòng 8 năm kể từ ngày gia nhập, việc cung cấp dịch vụ cần tiến hành song song với đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn. Hiện nay, điều kiện này đã hết thời hiệu duy trì.

Do vậy, hiện nay nhà đầu tư nước ngoài bình đẳng trong điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nội địa của Việt Nam.

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh khách sạn

Khách sạn thuộc loại cơ sở lưu trú du lịch. Do đó, để tiến hành kinh doanh khách sạn, cần phải đáp ứng các điều kiện chung đối với kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và các điều kiện cụ thể đối vớii kinh doanh khách sạn.

Điều kiện chung

  • đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch;
  • Có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch.
  • Đáp ứng các điều kiện để xin giấy phép an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ lưu trú:
  • Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
  • Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh không thuộc một trong các trường hợp sau:

Đối với người Việt Nam

  • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử;
  • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án;
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài, chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú;

Điều kiện riêng

Điều kiện về việc đăng ký kinh doanh phù hợp

Khi kinh doanh khách sạn, cần thực hiện đăng ký ngành nghề Dịch vụ lưu trú ngắn ngày với mã ngành 5510. Đối với khách sạn có kết hợp cung cấp dịch vụ ăn uống, phải đăng ký các mã ngành như sau:

  • Mã ngành 5621: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới);
  • Mã ngành 5629: Dịch vụ ăn uống khác;
  • Mã ngành 5630: Dịch vụ phục vụ đồ uống.

Cần lưu ý rằng kinh doanh khách sạn kèm theo dịch vụ ăn uống, ngoài việc đáp ứng điều kiện về kinh doanh khách sạn thì doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện khác như về an toàn vệ sinh thực phẩm, điều kiện kinh doanh rượu… trong suốt quá trình hoạt động.

Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch

Khách sạn được chia thành các loại bao gồm: Khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường, khách sạn nổi và khách sạn thành phố. Tương ứng với mỗi loại hình, khách sạn cần đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ riêng.

  • Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung;
  • Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường;
  • Có bếp, phồng ăn dịch vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường;
  • Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới;
  • Có nhận viên trực 24 giờ/ngày;

Điều kiện về các loại giấy phép cần có theo quy định của pháp luật

Để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh khách sạn đúng pháp luật, cần có đầy đủ các loại giấy phép liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy;
  • Giấy chứng nhận an ninh trật tự;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có).

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh khách sạn vốn Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị và nộp bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Chủ sở hữu tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (đối với công ty cổ phần); Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân, pháp nhân là thành viên, cổ đông, đại diện theo pháp luật của công ty: Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân); quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương và thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm văn bản ủy quyền cho người quản lý vốn tại Việt Nam (nếu là tổ chức);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
  • Giấy uỷ quyền cho Luật Việt An (trong trường hợp lựa chọn dịch vụ của công ty).

Bước 2: Công bố nội dung thông tin doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố gồm

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tin cụ thể về ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
  • Phí công bố: Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Mức lệ phí công bố là 100.000 đồng theo qui định tại Thông tư 47/2019/TT-BCT.

Bước 3: Khắc dấu của doanh nghiệp

  • Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
  • Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp;
  • Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Các thủ tục khác sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, đăng ký mẫu 08 tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử;
  • In và đặt in hóa đơn;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh.

Quý khách hàng có nhu cầu muốn được tư vấn và tìm hiểu thêm thông tin về điều kiện thành lập công ty kinh doanh khách sạn hay bất kỳ loại hình nào khác, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được chúng tôi hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thành lập công ty

    Thành lập công ty

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO