Lệ phí đăng ký nhãn hiệu 2026 là một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân quan tâm khi thực hiện thủ tục bảo hộ thương hiệu tại Việt Nam. Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đúng quy định sẽ hạn chế phát sinh chi phí đăng ký nhãn hiệu do làm sai hồ sơ thì người nộp đơn cần nắm rõ các khoản phí và lệ phí phải nộp để dự trù chi phí cũng như xây dựng kế hoạch bảo hộ tài sản trí tuệ hiệu quả. Trên thực tế, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu có thể thay đổi tùy thuộc vào số nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký và phạm vi bảo hộ yêu cầu. Vậy lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026 gồm những khoản nào, cách tính chi phí đăng ký nhãn hiệu ra sao và cần lưu ý gì khi nộp đơn? Luật Việt An sẽ cập nhật chi tiết trong bài viết dưới đây.
Theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 63/2023/TT-BTC và các văn bản có liên quan, mức lệ phí nhà nước đối với đăng ký nhãn hiệu được áp dụng như sau:

| STT | Khoản thu | Mức thu (đồng) |
| I. Lệ phí | ||
| 1 | Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (gồm đơn tách, đơn chuyển đổi) | 150.000 |
| 2 | Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo (mỗi lần gia hạn) | 120.000 |
| 3 | Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ (01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) | 120.000 |
| 4 | Từ nhóm sản phẩm, dịch vụ thứ 2 trở đi | 100.000/nhóm |
| II. Phí thẩm định và xử lý đơn | ||
| 5 | Phí thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) | 550.000 |
| 6 | Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm | 120.000/sản phẩm, dịch vụ |
| 7 | Phí phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) | 100.000 |
| 8 | Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm | 20.000/sản phẩm, dịch vụ |
| 9 | Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên | 600.000/yêu cầu |
| 10 | Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký | 160.000/yêu cầu |
| 11 | Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn | 160.000/đơn |
| III. Phí tra cứu nhãn hiệu, công bố, đăng bạ | ||
| 12 | Phí tra cứu phục vụ thẩm định (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) | 180.000 |
| 13 | Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm | 30.000/sản phẩm, dịch vụ |
| 14 | Phí công bố đơn đăng ký nhãn hiệu | 120.000 |
| 15 | Phí đăng bạ cấp Văn bằng bảo hộ | 120.000 |
| IV. Sau khi được cấp văn bằng | ||
| 16 | Phí sử dụng Văn bằng bảo hộ (10 năm/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) | 700.000 |
| 17 | Lệ phí gia hạn hiệu lực nhãn hiệu (10 năm/01 nhóm) | 100.000 |
| 18 | Lệ phí gia hạn muộn | 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn |
Lưu ý:
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và khuyến khích bảo hộ sở hữu trí tuệ, Bộ Tài chính đã ban hành các chính sách ưu đãi đặc biệt về lệ phí đăng ký nhãn hiệu.
Cụ thể, các mức ưu đãi được áp dụng theo hai hình thức dưới đây:
Một trong những nội dung được quan tâm nhất là cách tính phí đăng ký nhãn hiệu. Trên thực tế, tổng chi phí sẽ phụ thuộc vào số nhóm sản phẩm, dịch vụ và số lượng sản phẩm trong từng nhóm.
Ví dụ doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu cho 01 nhóm có tối đa 06 sản phẩm hoặc dịch vụ.
Các khoản phí cơ bản gồm:
Tổng lệ phí và phí nhà nước cơ bản khoảng từ 1.000.000 – 1.200.000 đồng (chưa bao gồm các khoản phát sinh khác).
Nếu nhãn hiệu đăng ký cho nhiều nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ thì phải nộp phí cho từng nhóm tương ứng.
Ví dụ: Đăng ký 03 nhóm sản phẩm. Mỗi nhóm có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ. Khi đó phí thẩm định nội dung, phí tra cứu, phí cấp văn bằng và các khoản phí liên quan sẽ được tính cho từng nhóm.
Do đó, chi phí đăng ký nhãn hiệu sẽ tăng tương ứng với số nhóm đăng ký.
Ngoài mức phí cơ bản, người nộp đơn phải nộp thêm:
Vì vậy, việc xác định chính xác nhóm và danh mục sản phẩm ngay từ đầu sẽ giúp tối ưu chi phí đăng ký nhãn hiệu.
Ngoài phí và lệ phí nhà nước, trong quá trình đăng ký nhãn hiệu có thể phát sinh thêm các khoản chi phí như:
Tra cứu khả năng đăng ký giúp đánh giá nguy cơ bị từ chối do trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó.
Trường hợp cần sửa đổi chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, nhóm sản phẩm hoặc các thông tin khác theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.
Phát sinh khi có tranh chấp hoặc ý kiến phản đối từ bên thứ ba.
Sau khi được cấp, nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Về nguyên tắc, cá nhân và tổ chức hoàn toàn có thể tự mình thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu.
Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều đơn đăng ký bị từ chối do:
Đối với những nhãn hiệu có giá trị thương mại cao hoặc đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm, việc sử dụng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thường giúp giảm đáng kể rủi ro bị từ chối và tiết kiệm thời gian xử lý.
Hiện nay, phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trên thị trường không cố định mà phụ thuộc vào:
Thông thường, chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu trong nước cho 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ dao động từ vài triệu đồng tùy từng đơn vị cung cấp dịch vụ và phạm vi công việc thực hiện.
Người nộp đơn có thể nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính, chuyển khoản vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu thường gồm:
Việc đăng ký nhiều nhóm trong cùng một đơn giúp thuận tiện trong quản lý hồ sơ nhưng tổng phí nhà nước vẫn được tính theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.
Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn không giới hạn số lần, mỗi lần 10 năm.
Không bắt buộc. Tuy nhiên, việc sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp sẽ giúp hạn chế sai sót, nâng cao khả năng được cấp văn bằng bảo hộ và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
Trên đây là cập nhật lệ phí đăng ký nhãn hiệu 2026: Bảng phí, cách tính chi tiết. Quý khách có nhu cầu tư vấn thêm về lĩnh vực sở hữu trí tuệ, vui lòng liên hệ Đại diện Sở hữu trí tuệ – Công ty Luật Việt An chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Lệ phí đăng ký nhãn hiệu 2026: Bảng phí, cách tính chi tiết?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp