Trong bối cảnh cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, sự gia tăng số lượng các công ty xây dựng ngày càng nhiều. Điều này kéo theo sự xuất hiện của các công ty tư vấn giám sát xây dựng gần đây. Vậy làm thế nào để thành lập một công ty tư vấn giám sát xây dựng một cách phù hợp với quy định pháp lý và theo đúng quy trình? Trong bài viết này, Luật Việt An sẽ trình bày rõ hơn về vấn đề này.
Sau đây là một số mã ngành đăng ký kinh doanh tư vấn giám sát xây dựng Quý khách hàng có thể tham khảo. Tuy nhiên, khi đăng ký kinh doanh, Quý khách hàng cũng cần lưu ý, tuỳ thuộc vào các lĩnh vực công ty hoạt động mà Quý khách hàng có thể lựa chọn mã số ngành nghề phù hợp để tối ưu hoá với hoạt động kinh doanh của công ty. Hoặc quý khách hàng có thể liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.
Mã ngành
Ngành
7110
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan.
Cụ thể: Hoạt động kiến trúc, hoạt động đo đạc và bản đồ, Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
7120
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
7410
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
4101
Xây dựng nhà để ở
4102
Xây dựng nhà không để ở
4211
Xây dựng công trình đường sắt
4212
Xây dựng công trình đường bộ
4299
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
4311
Phá dở
4312
Chuẩn bị mặt bằng
4330
Hoàn thiện công trình xây dựng
Điều kiện đăng ký kinh doanh tư vấn giám sát xây dựng
Ngoài việc tuân thủ các yêu cầu cơ bản về thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, ngành nghề tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng, được liệt kê trong Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020 (STT 107), là một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Điều này đồng nghĩa với việc cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu nhất định để có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này.
Do đó, để thành lập một Công ty tư vấn giám sát xây dựng, cần phải thực hiện và đáp ứng một loạt các điều kiện cụ thể và bắt buộc sau:
Điều kiện chung
Căn cứ Điều 155 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) thì điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng như sau:
Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng.
Cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện.
Điều kiện riêng
Theo Điều 96 Nghị định 15/2021/NĐ –CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:
Hạng I:
Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực
Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;
Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.
Hạng II:
Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;
Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.
Hạng III:
Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực
Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty tư vấn giám sát xây dựng
Căn cứ Điều 19, 20, 21, 22 của Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi bổ sung năm 2025 thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp như sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên/danh sách cổ đông; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
Bản sao các giấy tờ sau:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật
Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Giấy ủy quyền cho Luật Việt An
Hình thức nộp: nộp trực tuyến thông qua cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp
Lệ phí: Lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần;
Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Thời hạn: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
Bước 2. Xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Hồ sơ gồm:
Căn cứ Điều 99 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng năm như sau:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định 175/2024/NĐ-CP;
Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;
Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức còn thời hạn hoặc thỏa thuận theo pháp luật Dân sự về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);
Chứng từ hoặc hợp đồng thuê, mua máy, thiết bị kê khai trong đơn
Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng phần mềm có bản quyền để tính toán thiết kế kết cấu, địa kỹ thuật công trình (đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng hạng I);
Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.
Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng I, hạng II;
Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với tổ chức thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II; quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy phép xây dựng công trình có thông tin về nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng của hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình được kê khai;
Tài liệu liên quan đến nội dung về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất của tổ chức (đối với trường hợp tổ chức được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp).
Cơ quan có thẩm quyền: Sở Xây dựng
Cách thức nộp: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa, dịch vụ bưu chính hoặc cổng dịch vụ công
Thời hạn: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày
Bước 3: Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin cửa cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
Một số công ty kinh doanh giám sát xây dựng hiện nay
Công ty cổ phần Texo
Mã số thuế: 0102606135
Địa chỉ trụ sở: Tầng 6 tòa nhà Lạc Hồng, ngõ 27, phố Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân, TP Hà Nội, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: 7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Công ty tư vấn kiểm định xây dựng quốc tế ICCI
Mã số thuế: 0305296785
Địa chỉ trụ sở: 198/9 Nguyễn Thái Sơn, Phường Hạnh Thông, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: 7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị HUD
Mã số thuế: 0305041811
Địa chỉ trụ sở: 159 Điện Biên Phủ, Phường 2, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh chính: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Tư vấn các điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để thành lập công ty;
Tư vấn khách hàng lựa chọn loại hình doanh nghiệp khi thành lập công ty;
Tư vấn cách đặt tên công ty, kê khai trụ sở công ty;
Đại diện khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp;
Tư vấn các vấn đề liên quan đến thuế, kế toán, pháp luật lao động, hợp đồng, sở hữu trí tuệ cũng như thủ tục cấp các loại giấy phép con của doanh nghiệp, các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động của công ty
Quý khách hàng có nhu cầu liên quan đến pháp luật doanh nghiệp, kinh doanh thương mại, xin vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!