Thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chiếu phim
Trong những năm gần đây, thị trường điện ảnh Việt Nam phát triển mạnh mẽ với quy mô trên 150 triệu USD, thu hút đông đảo nhà đầu tư nước ngoài. Từ ngày 1/7/2025, khi mô hình hành chính mới với hai cấp tỉnh và xã chính thức áp dụng, thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực chiếu phim đã được tinh giản, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận thị trường. Hiện nay, các thương hiệu lớn như CGV, Lotte Cinema (Hàn Quốc), Galaxy Cinema và BHD Star Cineplex, Beta (Việt Nam) đang giữ vị trí dẫn đầu, góp phần thúc đẩy sự phát triển đa dạng và chất lượng của ngành chiếu phim. Nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định mới, Công ty Luật Việt An xin gửi tới quý khách hàng tư vấn sơ bộ về Thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chiếu phim.
Hình thức và điều kiện đầu tư
Hình thức đầu tư được cho phép
Theo Điều 8 Luật Điện ảnh 2022 và Khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), nhà đầu tư nước ngoài chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức sau để đầu tư vào lĩnh vực chiếu phim:
Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh với tổ chức, cá nhân Việt Nam có chức năng chiếu phim (với tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá 51% vốn điều lệ);
Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với tổ chức, cá nhân Việt Nam có chức năng chiếu phim.
Điều kiện về đối tác và ngành nghề
Đối tác Việt Nam phải là doanh nghiệp điện ảnh được cấp giấy phép hoạt động hợp pháp.
Doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ chiếu phim (mã ngành 5914 theo quy định ngành nghề đăng ký kinh doanh).
Không được hợp tác với các tổ chức như nhà văn hóa, câu lạc bộ chiếu phim lưu động.
Điều kiện đầu tư chi tiết
Bảo đảm tỷ lệ phim Việt Nam chiếu tối thiểu 20% tổng thời lượng chiếu trong các dịp lễ, Tết (Điều 24 Luật Điện ảnh 2022)
Tuân thủ quy định về giờ chiếu phim dành cho trẻ em không kết thúc sau 22 giờ (Điều 24, Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định khung giờ chiếu phim cho trẻ em trong hệ thống rạp chiếu phim).
Tuân thủ các quy định về nội dung phim, bảo vệ trẻ em, không chiếu phim chưa được kiểm duyệt hoặc không có giấy phép phổ biến tại Việt Nam.
Đảm bảo năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, bao gồm việc chứng minh nguồn vốn hợp pháp và khả năng tài chính để vận hành hoạt động chiếu phim.
Đối với dự án đầu tư lớn, có thể phải đăng ký chủ trương đầu tư trước khi xin giấy chứng nhận đầu tư (theo Điều 30 Luật Đầu tư 2020).
Trình tự, thủ tục Thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chiếu phim
Bước 1: Đăng ký đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị các hồ sơ như sau:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
Tài liệu xác thực tư cách pháp lý:
Đối với tổ chức: cần bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc giấy tờ pháp lý tương đương để xác minh.
Đối với cá nhân: cung cấp bản sao Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm thông tin chi tiết về nhà đầu tư, mục tiêu, nguồn vốn, quy mô dự án, kế hoạch huy động vốn, địa điểm thực hiện, thời gian và tiến độ đầu tư, nhu cầu lao động, cũng như đánh giá tác động kinh tế – xã hội và đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư.
Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:
Đối với tổ chức: có thể nộp báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất, hoặc các cam kết tài chính từ tổ chức mẹ, tổ chức tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
Đối với cá nhân: cung cấp giấy tờ chứng nhận số dư tài khoản hoặc Sổ tiết kiệm.
Hợp đồng thuê trụ sở và giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ tương đương).
Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu không nhận đất từ nhà nước, cần có bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất).
Giải trình sử dụng công nghệ (nếu dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao): bao gồm tên công nghệ, sơ đồ quy trình, nguồn gốc, thông số kỹ thuật và tình trạng thiết bị.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (nếu có).
Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày Sở Tài chính (Sở Kế hoạch và Đầu tư cũ) nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng kí đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lí do.
Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
Căn cứ theo Luật doanh nghiệp sửa đổi 2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
Giấy CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, văn bản uỷ quyền của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp- Sở Tài chính Hà Nội (Đây là đối với thành phố Hà Nội, còn tùy vào từng địa phương mà tên phòng ban sẽ có tên gọi khác nhau)
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc
Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước 3: Xin giấy phép phổ biến phim
Hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị cấp giấy phép;
Giấy chứng nhận bản quyền phim.
Cơ sở điện ảnh đề nghị cấp giấy phép phổ biến phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao (tùy và địa phương thì tên gọi sẽ khác nhau)
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phổ biến phim. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Một số nội dung quan trọng cần lưu ý thêm
Phân loại và phổ biến phim
Phải phân loại phim trước khi phổ biến
Theo Điều 9 Luật Điện ảnh 2022 và khoản 1 Điều 18, phim chỉ được phổ biến nếu đã có Giấy phép phân loại do Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch cấp, hoặc có Quyết định phát sóng do cơ quan báo chí có giấy phép truyền hình cấp
Thông báo kế hoạch chiếu phim
Theo Điều 23 Luật Điện ảnh 2022, cơ sở chiếu phim phải gửi danh mục, thời gian, địa điểm chiếu phim đến cơ quan quản lý – thường là Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch cấp tỉnh. Nếu 5 ngày sau không bị phản hồi, có thể tiến hành hoạt động
Tỷ lệ phim Việt và giờ chiếu trẻ em
Tỷ lệ chiếu phim Việt Nam: Giai đoạn 2023–2025: ít nhất 15% tổng suất chiếu, đặc biệt trong các dịp lễ lớn.
Từ 01/01/2026: tăng lên tối thiểu 20%
Khung giờ chiếu phim Việt và phim trẻ em: Ưu tiên khung từ 18h đến 22h cho phim Việt
Giờ chiếu phim trẻ em dưới 13 tuổi phải kết thúc trước 22h; trẻ em dưới 16 tuổi trước 23h
Quy định về vé ưu đãi
Cơ sở chiếu phim phải miễn, giảm vé (ít nhất 20%) cho trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng
Lưu chiểu và lưu trữ phim
Phim phải được lưu chiểu bản sao tại cơ quan cấp phép trong 12 tháng (phim Việt) hoặc theo quy định giấy phép (phim nhập khẩu) . Điều này đảm bảo tính minh bạch và phục vụ kiểm tra, giám sát.
Chiếu phim lưu động tại vùng sâu
Theo Luật Điện ảnh và Nghị định 54/2010/NĐ-CP, nhà nước hỗ trợ trang thiết bị và chi phí tổ chức chiếu phim lưu động tại vùng cao, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số . Việc này do chính quyền tỉnh hoặc xã triển khai thực hiện.
Xin Giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký doanh nghiệp tại Sở KH&ĐT tỉnh, ngành chiếu phim mã 5914.
Sắp xếp lịch chiếu phim Việt tối thiểu 15% trong năm đầu; dự kiến đạt ≥ 20% từ năm 2026.
Gửi hồ sơ phân loại phim cho cơ quan cấp phép; thông báo kế hoạch chiếu tới Sở Văn hóa; đảm bảo nhắm đúng khung giờ ưu tiên 18–22h và kết thúc trước 22h cho phim trẻ em.
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An về một số vấn đề pháp lý liên quan đến Thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ chiếu phim. Qúy khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.