Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do như khó khăn tài chính, tái cơ cấu tổ chức, thay đổi định hướng kinh doanh hoặc ảnh hưởng từ thị trường, doanh nghiệp có thể lựa chọn tạm ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định thay vì thực hiện thủ tục giải thể.
Tạm ngừng kinh doanh là quyền hợp pháp của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để việc tạm ngừng công ty được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, gửi thông báo đúng thời hạn và tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về thuế, công nợ, hợp đồng và người lao động theo quy định.
Đặc biệt, từ ngày 23/7/2026, quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã có sự thay đổi quan trọng: mỗi lần thông báo được đăng ký tối đa 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Bài viết dưới đây, Luật Việt An cập nhật chi tiết thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, bao gồm điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết, nghĩa vụ thuế và những lưu ý mới nhất theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh, còn được tìm kiếm phổ biến với các cụm từ “tạm ngừng công ty” hoặc “tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp”, là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian đã đăng ký tạm dừng hoạt động kinh doanh
Ngày chuyển sang tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng. Tình trạng này kết thúc vào ngày hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.
Khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn nhưng doanh nghiệp chưa muốn thực hiện thủ tục giải thể, tạm ngừng kinh doanh là một giải pháp đáng cân nhắc. So với giải thể, thủ tục tạm ngừng công ty đơn giản hơn và không làm chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp.
Sau khi hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động trở lại nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện và nghĩa vụ theo quy định.
Quy định mới về tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026
| Nội dung | Trước ngày 23/7/2026 | Từ ngày 23/7/2026 |
| Thời hạn mỗi lần | Không quá 12 tháng | Không quá 12 tháng |
| Tổng thời gian liên tiếp | Chưa giới hạn | Không quá 24 tháng |
| Quy định chuyển tiếp | Không áp dụng | Tính cả thời gian trước 23/7/2026 |
| Xác nhận hoạt động trở lại | Chưa có yêu cầu mới | Thực hiện theo quy định mới |
Quy định trước đây chỉ giới hạn mỗi lần thông báo không quá 12 tháng, không giới hạn tổng số tháng tạm ngừng liên tiếp. Từ ngày 23/7/2026, mỗi lần vẫn không quá 12 tháng nhưng toàn bộ chuỗi tạm ngừng liên tục chỉ được kéo dài tối đa 24 tháng.
Lưu ý, nghĩa vụ xác nhận kinh doanh trở lại trong thời hạn 05 ngày làm việc chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/7/2026.
Cách tính 24 tháng tạm ngừng kinh doanh liên tiếp
Nghị định 296/2026/NĐ-CP không định nghĩa riêng khái niệm ‘tạm ngừng kinh doanh liên tiếp’. Về nguyên tắc, có thể xác định đây là các khoảng thời gian tạm ngừng nối tiếp nhau mà doanh nghiệp không có giai đoạn hoạt động trở lại ở giữa 24 tháng liên tiếp.
Công thức xác định thời gian còn lại:
Thời gian được tiếp tục tạm ngừng = 24 tháng – tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã đăng ký
Các lần thông báo được coi là liên tiếp khi thời gian tạm ngừng của lần sau bắt đầu ngay sau khi thời gian của lần trước kết thúc, không có khoảng thời gian doanh nghiệp trở lại trạng thái hoạt động.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp tạm ngừng đủ 24 tháng
- Lần thứ nhất: từ ngày 01/9/2026 đến hết ngày 31/8/2027;
- Lần thứ hai: từ ngày 01/9/2027 đến hết ngày 31/8/2028.
Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp là 24 tháng. Doanh nghiệp không được đăng ký tiếp tục tạm ngừng từ ngày 01/9/2028.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp đã tạm ngừng 18 tháng
Doanh nghiệp đã tạm ngừng liên tiếp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 30/6/2027, tương ứng 18 tháng. Doanh nghiệp chỉ còn được đăng ký tiếp tối đa 06 tháng, không được đăng ký thêm một lần đủ 12 tháng.
Ví dụ 3: Hai lần tạm ngừng không liền nhau
- Tạm ngừng lần thứ nhất đến hết ngày 31/12/2026;
- Doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trở lại từ ngày 01/01/2027;
- Sau đó đăng ký tạm ngừng lần mới từ ngày 01/4/2027.
Về nguyên tắc, thời gian hoạt động từ ngày 01/01/2027 đến ngày 31/3/2027 làm gián đoạn chuỗi tạm ngừng. Thời gian tạm ngừng từ ngày 01/4/2027 được tính thành một chuỗi mới.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP không quy định doanh nghiệp phải hoạt động tối thiểu bao nhiêu ngày để chấm dứt tính “liên tiếp”. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ thủ tục tiếp tục kinh doanh, cập nhật trạng thái pháp lý và thực hiện các nghĩa vụ thuế, đăng ký doanh nghiệp có liên quan; không nên chỉ khôi phục hoạt động mang tính hình thức để né giới hạn 24 tháng.
Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 thì xử lý như thế nào?
Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định việc chuyển tiếp đối với cả thời gian tạm ngừng đã đăng ký trước ngày 23/7/2026. Như vậy, thời gian trước ngày Nghị định có hiệu lực vẫn được cộng vào tổng thời gian 24 tháng, không được tính lại từ đầu kể từ ngày 23/7/2026.
Trường hợp tổng thời gian chưa đủ 24 tháng
Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến ngày kết thúc lần tạm ngừng gần nhất chưa đủ 24 tháng, doanh nghiệp được đăng ký tiếp nhưng chỉ trong phạm vi thời gian còn lại.
Ví dụ, doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng liên tiếp 15 tháng trước và sau ngày 23/7/2026 thì chỉ được tiếp tục tạm ngừng thêm tối đa 09 tháng.
Trường hợp tổng thời gian đã đủ đúng 24 tháng
Điều khoản chuyển tiếp sử dụng cụm từ “chưa vượt quá 24 tháng”, bao gồm trường hợp tổng thời gian bằng đúng 24 tháng. Tuy nhiên, do doanh nghiệp đã sử dụng hết giới hạn 24 tháng nên trên thực tế không còn thời gian để tiếp tục đăng ký tạm ngừng liên tiếp.
Doanh nghiệp phải lựa chọn một trong hai phương án:
- Tiếp tục kinh doanh trở lại và thực hiện thủ tục xác nhận theo quy định nếu thuộc đối tượng áp dụng;
- Thực hiện thủ tục giải thể nếu không còn nhu cầu hoạt động.
Trường hợp tổng thời gian đã vượt quá 24 tháng
Nếu doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng liên tiếp vượt quá 24 tháng trước ngày 23/7/2026, doanh nghiệp được thực hiện đến hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất nhưng không được đăng ký thêm một lần tạm ngừng liên tiếp sau thời điểm đó.
Ví dụ:
- Doanh nghiệp đã tạm ngừng liên tiếp từ ngày 01/01/2024;
- Thời hạn tạm ngừng gần nhất kết thúc ngày 31/12/2026;
- Tổng thời gian tạm ngừng là 36 tháng.
Doanh nghiệp được thực hiện hết thời hạn đã thông báo đến ngày 31/12/2026 nhưng không được đăng ký tiếp tục tạm ngừng từ ngày 01/01/2027.
Trường hợp hồ sơ đã nộp nhưng chưa được chấp thuận trước ngày 23/7/2026
Đối với hồ sơ thông báo tạm ngừng đã được cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận nhưng chưa chấp thuận trước ngày 23/7/2026, việc giải quyết hồ sơ được thực hiện theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Vì vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể căn cứ giới hạn tổng thời gian 24 tháng để xem xét hồ sơ.
Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 nên rà soát toàn bộ các lần tạm ngừng liên tiếp, xác định chính xác ngày bắt đầu của chuỗi, ngày kết thúc gần nhất và số tháng còn lại. Việc chỉ tính thời gian phát sinh sau ngày 23/7/2026 là không phù hợp với quy định chuyển tiếp.
Lệ phí tạm ngừng kinh doanh
Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh hiện không thu phí, lệ phí nhà nước. Doanh nghiệp chỉ phát sinh chi phí trong trường hợp sử dụng dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục. Thời gian giải quyết hồ sơ hợp lệ là 01 ngày làm việc.
Hồ sơ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 60, thành phần hồ sơ gồm Thông báo tạm ngừng kinh doanh và nghị quyết/quyết định tương ứng với loại hình doanh nghiệp.Trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người được ủy quyền, bổ sung giấy tờ về ủy quyền theo quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Đồng thời cần bổ sung điểm rất mới từ 23/7/2026: Thông báo tạm ngừng phải bao gồm số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật. (Theo điểm a, khoản, 2 Điều 60, Nghị định 296/2026).
Theo quy định hiện hành, hồ sơ không bắt buộc phải kèm theo biên bản họp. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên lập và lưu giữ biên bản họp trong hồ sơ nội bộ nếu cuộc họp thuộc trường hợp phải lập biên bản theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Thành phần hồ sơ tạm ngừng được quy định trực tiếp tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Chi tiết về hồ sơ tạm ngừng hoạt động công ty xin vui lòng tham khảo tại bài viết: https://luatvietan.vn/ho-so-tam-ngung-cong-ty.html
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty năm 2026
Bước 1: Ban hành và thông qua quyết định tạm ngừng công ty
Doanh nghiệp tổ chức việc thông qua nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng kinh doanh theo đúng thẩm quyền của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị.
Nội dung quyết định nên xác định rõ:
- Lý do tạm ngừng;
- Ngày bắt đầu tạm ngừng;
- Ngày kết thúc tạm ngừng;
- Trách nhiệm xử lý nghĩa vụ thuế, công nợ, hợp đồng và người lao động;
- Người được giao thực hiện thủ tục thông báo.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp chuẩn bị thông báo tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 27 và nghị quyết hoặc quyết định tương ứng với loại hình doanh nghiệp.
Trường hợp ủy quyền cho Luật Việt An thực hiện thủ tục, hồ sơ cần bổ sung văn bản ủy quyền theo quy định.
Bước 3: Nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn này cũng áp dụng khi doanh nghiệp:
- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo;
- Đăng ký tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn hiện tại;
- Tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ:
- Cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ; hoặc
- Thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
Như vậy, thời hạn xử lý theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP là 01 ngày làm việc, thay vì 03 ngày làm việc như quy định và cách thực hiện trước đây.
Cách nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh online
Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo các bước cơ bản:
- Bước 1: Đăng nhập tài khoản và lựa chọn thủ tục tạm ngừng kinh doanh;
- Bước 2: Kê khai thông tin doanh nghiệp và thời gian dự kiến tạm ngừng;
- Bước 3: Tải hồ sơ điện tử gồm thông báo, nghị quyết hoặc quyết định và giấy tờ liên quan;
- Bước 4: Ký xác thực, nộp hồ sơ và theo dõi tình trạng xử lý trực tuyến;
- Bước 5: Nhận thông báo hoặc giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh dưới dạng điện tử.
Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh.
Tạm ngừng công ty có chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Quy định về tạm ngừng kinh doanh không chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp mà còn áp dụng đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện. Trường hợp tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp hoặc đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động. Mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng.
Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang ở tình trạng “Đang hoạt động” sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động”. Vì vậy, doanh nghiệp về nguyên tắc không phải thực hiện từng thủ tục tạm ngừng riêng cho toàn bộ đơn vị phụ thuộc đang hoạt động.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp vẫn hoạt động nhưng chỉ muốn tạm ngừng một chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục riêng đối với đơn vị đó tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở.
Trường hợp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, hồ sơ cho kỳ tạm ngừng tiếp theo cũng phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng và phải tuân thủ giới hạn tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp theo quy định hiện hành.
Tạm ngừng kinh doanh đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), cần phân biệt thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư. Việc công ty được cập nhật trạng thái tạm ngừng trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) không đồng nghĩa dự án ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) tự động được ngừng hoạt động.
Trước khi tạm ngừng, doanh nghiệp FDI cần rà soát:
- Tình trạng ERC và IRC;
- Tiến độ thực hiện dự án, tiến độ góp vốn;
- Nghĩa vụ báo cáo đầu tư;
- Giấy phép kinh doanh, giấy phép chuyên ngành;
- Nghĩa vụ thuế, lao động và các đơn vị phụ thuộc.
Trường hợp nhà đầu tư đồng thời quyết định ngừng hoạt động dự án đầu tư thì phải thực hiện thủ tục riêng theo pháp luật đầu tư. Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định ngừng và tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án về nguyên tắc không quá 12 tháng.
Do đó, việc tạm ngừng công ty FDI cần được xem xét đồng thời theo pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đầu tư để bảo đảm thông tin và nghĩa vụ pháp lý được xử lý thống nhất.
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế, báo cáo?
Tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp và cũng không xóa các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng. Doanh nghiệp vẫn phải xử lý các khoản thuế, bảo hiểm, công nợ và hợp đồng còn tồn tại theo quy định.
Có thể phân biệt các nghĩa vụ chính như sau:
| Vấn đề | Nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng |
| Hồ sơ khai thuế | Về nguyên tắc không phải nộp trong thời gian tạm ngừng; trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải thực hiện hồ sơ của kỳ có thời gian hoạt động |
| Thuế còn nợ | Vẫn phải thanh toán |
| BHXH, BHYT, BHTN còn nợ | Vẫn phải hoàn thành |
| Hóa đơn điện tử | Tạm ngừng sử dụng trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng, trừ trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định |
| Công nợ | Tiếp tục thanh toán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác |
| Hợp đồng đã ký | Tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác |
| Thay đổi đăng ký doanh nghiệp | Vẫn phải đăng ký hoặc thông báo nếu phát sinh nội dung thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu |
Theo pháp luật doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế, BHXH, BHYT, BHTN còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Hồ sơ khai thuế khi tạm ngừng kinh doanh
Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đúng quy định về nguyên tắc không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.
Tuy nhiên, nếu thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế đối với kỳ có thời gian hoạt động theo quy định.
Ví dụ, doanh nghiệp tạm ngừng từ ngày 01/4 đến hết ngày 31/12 thì cần rà soát và hoàn thành các nghĩa vụ thuế phát sinh đối với thời gian hoạt động từ đầu năm đến trước thời điểm tạm ngừng.
Báo cáo tài chính khi tạm ngừng kinh doanh
Không nên đồng nhất việc không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng với việc doanh nghiệp đương nhiên được miễn mọi nghĩa vụ về kế toán, báo cáo tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một phần của năm tài chính thì vẫn phải rà soát nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm tương ứng. Đối với doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm, nghĩa vụ nộp hồ sơ quyết toán thuế năm được xác định theo quy định quản lý thuế và chế độ kế toán áp dụng tại thời điểm đó.
Hóa đơn trong thời gian tạm ngừng kinh doanh
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp bị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước thời điểm tạm ngừng có thể được cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng kinh doanh
Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?
Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng. Từ ngày 23/7/2026, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp không được quá 24 tháng.
Có được tạm ngừng công ty liên tiếp nhiều năm không?
Có, nhưng tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. Khi đã đạt giới hạn này, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh liên tiếp sau khi thời hạn đã thông báo kết thúc.
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh phải nộp trước bao nhiêu ngày?
Doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng hoặc tiếp tục tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng hoặc tiếp tục tạm ngừng.
Tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với cơ quan thuế không?
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và thông thường không phải nộp riêng hồ sơ thông báo tạm ngừng cho cơ quan thuế. Thông tin đăng ký doanh nghiệp được truyền sang hệ thống đăng ký thuế để phối hợp quản lý.
Có thể tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng không?
Có. Doanh nghiệp phải gửi thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.
Hết thời hạn tạm ngừng công ty có phải làm thủ tục gì không?
Có. Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tạm ngừng kinh doanh hay giải thể công ty?
Nếu doanh nghiệp chỉ tạm dừng hoạt động và vẫn có kế hoạch kinh doanh trở lại thì nên tạm ngừng; nếu không còn nhu cầu hoạt động thì nên giải thể.
Dịch vụ tạm ngừng công ty của Luật Việt An
Luật Việt An hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, bao gồm tư vấn thời hạn tạm ngừng, soạn hồ sơ, đại diện nộp hồ sơ, theo dõi kết quả và tư vấn các nghĩa vụ thuế, kế toán có liên quan.
Đối với doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, Luật Việt An hỗ trợ thực hiện đồng bộ các thủ tục tạm ngừng theo quy định hiện hành.
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tạm ngừng công ty hoặc cần hỗ trợ thủ tục hoạt động trở lại tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trong cả nước vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn.
Người viết: Luật sự tập sự: Đỗ Quỳnh Trang
Kiểm duyệt bài viết: LS: Trung Thị Liệu.
Hotline/ Zalo/ Whatsapp: (+84) 961 571 818
Email: info@vietanlaw.com
Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Văn phòng TP.HCM: P. 04.68, Tầng 4, Sảnh A, Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, TP. Hồ Chí Minh.
