Nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vì nhiều lý do khác nhau mà các doanh nghiệp có thể phải tạm ngừng hoạt động. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động. Vậy khi tạm ngừng kinh doanh, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích về nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tư vấn pháp luật Thuế

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật Quản lý thuế năm 2019;
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
  • Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.

Các trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo 02 hình thức:

  • Doanh nghiệp có nhu cầu tự tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, kinh doanh.

Đối với hình thức thứ hai, cơ quan thuế có quyền yêu cầu tạm ngừng do một số vi phạm sau:

  • Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Về thời gian tạm ngừng kinh doanh, khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh nhiều lần nhưng mỗi lần chỉ được tạm ngừng trong vòng 01 năm.

Nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp thuộc diện đăng ký kinh doanh nên theo Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế năm 2019, khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

Vấn đề này được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Mục 3 Chương II Thông tư 105/2020/TT-BTC, cụ thể:

Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh

  • Thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh là thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh, ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng

Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, nghĩa vụ thuế được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ.
  • Doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
  • Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ví dụ: Doanh Nghiệp A đăng ký tạm dừng kinh doanh từ 1/2024 và thuộc đối tượng kê khai theo quý, thì doanh nghiệp A vẫn thuộc đối tượng phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý 1/2024, tờ khai thuế thu nhập cá nhân (nếu có phát sinh chi trả lương) quý 1/2024.

Nghĩa vụ thuế khi hoạt động kinh doanh trở lại

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì:

  • Phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;
  • Phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định.

Việc doanh nghiệp không tuân thủ các nghĩa vụ thuế khi kinh doanh trở lại có thể dẫn đến hệ quả không thể tiếp tục tạm ngừng kinh doanh trong giai đoạn sau đó. Trường hợp tạm ngừng quá thời hạn quy định của pháp luật doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể bị đóng mã số thuế và không được tiếp tục kinh doanh nếu không giải trình thực hiện thủ tục mở lại mã số thuế đó.

Lưu ý đối với thuế môn bài

  • Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Một số câu hỏi thường gặp liên quan

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh có phải nộp thuế không?

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không phải nộp thuế, nhưng nếu có các khoản nợ thuế thì phải hoàn thành.

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?

Nếu người nộp thuế tạm ngừng hoạt động cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải nộp thuế môn bài. Nếu người nộp thuế tạm ngừng hoạt động không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp thuế môn bài (dù chỉ hoạt động 01 ngày).

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh có phải thông báo cho cơ quan thuế không?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh chỉ  thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Sau đó, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh, ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trở lại trước thời hạn thì cần thực hiện nghĩa vụ gì?

Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Dịch vụ kế toán thuế của Đại lý thuế Việt An

  • Tư vấn pháp luật về thủ tục, nghĩa vụ pháp lý và những lưu ý về thuế khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động;
  • Hỗ trợ hồ sơ, thủ tục khai thuế, nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế;
  • Hỗ trợ hồ sơ, thủ tục sau khi doanh nghiệp tiếp tục trở lại hoạt động;
  • Đăng ký trao đổi thông tin với cơ quan thuế.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động cũng như của vấn đề kế toán thuế khác, xin vui lòng liên hệ Đại lý thuế Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

    Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO