Tự thành lập công ty cần làm những gì?

Việc thành lập một công ty là một hành vi pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành. Để hiện thực hóa ý định kinh doanh và đảm bảo hoạt động hợp pháp, chủ thể cần thực hiện một chuỗi các thủ tục hành chính và nghiệp vụ. Quá trình này bao gồm từ việc xác định loại hình doanh nghiệp, chuẩn bị hồ sơ pháp lý, đến đăng ký kinh doanh và các nghĩa vụ sau thành lập. Vậy, tự thành lập công ty cần làm những gì? Luật Việt An sẽ đi sâu vào các bước pháp lý thiết yếu để thành lập công ty.

Tự thành lập công ty cần làm những gì?

Các bước tự thành lập doanh nghiệp

Chọn loại hình công ty

Luật Doanh nghiệp hiện hành đang công nhận 05 loại hình doanh nghiệp, gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên;
  • Công ty TNHH 1 thành viên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Khi có nhu cầu thành lập công ty, các cá nhân, tổ chức trước tiên cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Để biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp, cần hiểu rõ về tính chất, đặc điểm và điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp này.

Xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh
Về tên công ty 

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khi đặt tên cho công ty, các tổ chức, cá nhân cần có những lưu ý sau:

  • Tên tiếng Việt gồm 02 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng;
  • Tên công ty không được trùng với tên của công ty khác;
  • Không sử dụng tên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội… để đặt tên công ty;
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong, mỹ tục..

 Nơi đặt trụ sở công ty

Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.
Vốn điều lệ

Nếu lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty TNHH, tổ chức, cá nhân phải xác định số vốn điều lệ.

  • Nếu là công ty cổ phần: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty.
  • Nếu là công ty hợp danh hoặc công ty TNHH: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

Ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm theo danh sách các ngành nghề theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg. Điều này có nghĩa là, khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải loại trừ các ngành, nghề mà pháp luật không cho phép kinh doanh.

Ngoài ra, cần lưu ý các ngành nghề bị hạn chế đầu tư, kinh doanh và các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh 

Theo các Điều 19, 20, 21, 22 của Luật Doanh nghiệp 2020, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • ​Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
      Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
    • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: theo quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì doanh nghiệp chỉ phải nộp bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp không kê khai mã định danh.

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh 

Nơi nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh, tổ chức, cá nhân cần nộp hồ sơ trực tuyến đến Cơ quan Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty.

Hình thức nộp hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 26 của Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh có thể nộp thông qua cổng đăng ký doanh nghiệp quốc gia Https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Khắc con dấu của công ty

  • Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các công ty cần thực hiện khắc con dấu để sử dụng cho các giao dịch (hoặc có thể sử dụng chữ ký số để thay cho con dấu).
  • Theo Điều 43 của Luật Doanh nghiệp 2020, các công ty được tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung của con dấu.
  • Lưu ý: Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định các công ty phải thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 hiện nay đã bãi bỏ quy định này. Do đó, các công ty sau khi thành lập không còn phải làm thủ tục công bố mẫu dấu công ty.

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các công ty cần tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Các nội dung cần công bố

Bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
  • Thời hạn công bố: 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Những lưu ý khi tự thành lập doanh nghiệp

Lưu ý khi tự thành lập doanh nghiệp

Chọn sai loại hình doanh nghiệp

  • Chọn sai loại hình doanh nghiệp (TNHH, cổ phần, hộ kinh doanh,…) dẫn đến rắc rối về trách nhiệm tài sản, nghĩa vụ thuế và cơ cấu quản lý.
  • Ví dụ: Nếu bạn chọn hộ kinh doanh cá thể, bạn sẽ không được xuất hóa đơn GTGT, không có tư cách pháp nhân, và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân.

Đặt tên công ty không hợp lệ

  • Tên công ty bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác sẽ bị từ chối cấp giấy phép.
  • Dùng từ ngữ cấm như “quốc gia”, “cộng hòa”, “viện”, “ngân hàng” khi không đủ điều kiện.

Chọn sai ngành nghề kinh doanh

  • Không đăng ký ngành nghề phù hợp sẽ khiến không được cấp mã ngành, không thể in hóa đơn, không được cấp phép con cho ngành có điều kiện.
  • Một số ngành cần chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, hoặc điều kiện đặc biệt.

Sai sót trong thủ tục sau khi thành lập

  • Không nộp thuế môn bài, không mở tài khoản ngân hàng, hoặc không đăng ký hóa đơn điện tử đúng thời hạn sẽ bị xử phạt.
  • Không nộp tờ khai thuế vì không hoạt động. Tờ khai thuế cần được nộp định kỳ theo kỳ tính thuế, dù doanh nghiệp có phát sinh doanh thu hay không.

Trên đây là tư vấn của Luật Việt An về tự thành lập công ty cần làm những gì. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào khác liên quan đến thành lập doanh nghiệp, xin hãy liên hệ với Luật Việt An để được tư vấn cụ thể.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Thành lập công ty

      Thành lập công ty

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An