Tư vấn mất giấy tờ, chiếm đoạt tài sản

Ngày: 03/05/2017

Trong quá trình làm việc, mình có làm mất 1 bộ hồ sơ, bên trong bao gồm các hóa đơn và chứng từ hàng hóa. có một phiếu thu 4.600k của công ty A và phiếu cược 2.000k tổng la 6.600k.

Họ nhặt nhặt được và đã lấy của em 2.000k tiền cược và ra hóa đơn phiếu thu 4.600k cho c,ty B không liên qua ma chưa có sự cho phép của bên công ty A bằng công văn.

Như vậy có được gọi là hình vi chiếm đoạt tài sản hay không ạ?

Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

Việc nhặt được tiền mà chủ sở hữu đã yêu cầu trả lại nhưng vẫn cố ý chiếm giữ là hành vi trái pháp luật và có thể bị xem là hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

Điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định, hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác bị phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    1. Trộm cắp tài sản;
    2. Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
    3. Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
    4. Sử dụng trái phép tài sản của người khác.
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    1. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;
    2. Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;
    3. Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
    4. Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
    5. Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
    6. Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.
  3. Hình thức xử phạt bổ sung:Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 cũng quy định về tội Chiếm giữ trái phép tài sản như sau:

  1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, trong trường hợp này tổng giá trị tài sản là 6.600.000 đồng nên chưa đủ cấu thành tội chiếm giữ trái phép tài sản để xử lý hình sự. Bạn nên liên hệ lại với người đó để yêu cầu trả lại tài sản, nếu người đó cố tình không trả lại thì bạn có thể khai báo sự việc với cơ quan công an để buộc người đó trả lại tài sản.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Việt An, nếu có thắc mắc gì vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn cụ thể hơn.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn pháp luật dân sự

Tư vấn trách nhiệm bồi thường thiệt hai sau khi tranh chấp

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Thứ nhất, về bồi thường thiệt hại Hàng xóm đã có hành vi gây thiệt hại về tài...

Tư vấn sang tên đổi chủ xe máy cũ

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Thủ tục đăng ký xe hiện nay vẫn đang thực hiện theo Thông tư 15/2014/TT-BCA. Theo đó,...

Tư vấn Phụ lục thay đổi thông tin hợp đồng

Theo những thông tin bạn trao đổi, Luật Việt An xin tư vấn sơ bộ cho bạn như sau: Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự 2015. Bạn có thể làm phụ lục đính chính...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370