Doanh nghiệp tại Việt Nam vay vốn nước ngoài

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng và quản lý nguồn vốn là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có sẵn nguồn vốn nên việc sử dụng các khoản vay dưới nhiều hình thức khác nhau luôn là một phương án hữu hiệu trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Bên cạnh việc vay vốn trong nước, doanh nghiệp cũng có thể vay vốn nước ngoài.

Theo Thông tư 03/2016/TT-NHNN được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 2 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp thì khoản vay nước ngoài bao gồm:

  • Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;
  • Khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.

Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp có thể được thực hiện dưới các hình thức:

  • Hợp đồng vay;
  • Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm;
  • Hợp đồng ủy thác cho vay;
  • Hợp đồng cho thuê tài chính;
  • Doanh nghiệp phát hành công cụ nợ (tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu) trên thị trường quốc tế.

Khoản vay được Chính phủ bảo lãnh:

Theo khoản 26 Điều 3 Luật Quản lý nợ công 2009 thì bảo lãnh Chính phủ là cam kết của Chính phủ với người cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp đến hạn trả nợ mà người vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Bảo lãnh Chính phủ là hình thức bảo lãnh cao nhất, không phải chương trình, dự án nào cũng có thể xin cấp bảo lãnh Chính phủ mà phải thuộc đối tượng được xem xét cấp, thực hiện đầy đủ thủ tục xin cấp, được Thủ tướng Chính phủ quyết định và được Bộ Tài chính thực hiện cấp bảo lãnh Chính phủ.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Quản lý nợ công 2009 và Nghị định 15/2011/NĐ-CP thì các chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ gồm:

  • Chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;
  • Chương trình, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án trong lĩnh vực năng lượng, khai thác, chế biến khoáng sản hoặc sản xuất hàng hoá, cung ứng dịch vụ xuất khẩu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;
  • Chương trình, dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được Nhà nước khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định của pháp luật có liên quan;
  • Chương trình, dự án được tài trợ bằng khoản vay thương mại gắn với nguồn vốn ODA dưới dạng tín dụng hỗn hợp.

Khoản vay không được Chính phủ bảo lãnh:

Khoản vay của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh được quy định tại Nghị định 219/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2014. Theo đó, khoản vay này còn được gọi là “vay nước ngoài tự vay, tự trả”, doanh nghiệp tự đi vay và tự chịu trách nhiệm trả nợ với bên cho vay nước ngoài. Các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh như đã đề cập ở trên thường là các dự án lớn của các doanh nghiệp có quy mô lớn, thì những doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ cũng như các doanh nghiệp FDI vẫn có thể thực hiện vay vốn nước ngoài miễn là đáp ứng các quy định tại Thông tư 12/2014/TT-NHNN quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Sở dĩ việc vay vốn nước ngoài được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì họ có thể so sánh lãi suất cho vay giữa các thị trường và chọn nơi có lãi suất thấp hơn. Các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cũng có thủ tục cho vay khác nhau nên doanh nghiệp có thể chọn bên cho vay có thủ tục dễ dàng hơn hoặc phù hợp với mình nhất. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp FDI của Việt Nam là công ty con của các công ty mẹ ở nước ngoài, vốn đã có quan hệ tín dụng tốt với các tổ chức tín dụng nước ngoài.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp khi vay vốn nước ngoài cũng cần chú ý tuân thủ việc đăng ký các khoản vay với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mở và sử dụng tài khoản vay và trả nợ theo đúng quy định tại Thông tư 03/2016/TT-NHNN.

Các doanh nghiệp có nhu cầu được tư vấn các quy định về doanh nghiệp và đầu tư nói chung cũng như các thủ tục vay vốn nói riêng, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để biết thêm chi tiết!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Tin tức doanh nghiệp

Quy định về gói dịch vụ y tế cơ bản tại tuyến y tế cơ sở

Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân luôn nhận được đông đảo sự quan tâm. Nhà nước đang hướng đến hiện thực hóa chính sách bảo hiểm y
Thành lập công ty cổ phần

Phân biệt mua phần vốn góp với chuyển nhượng phần vốn góp

Nhiều nhà đầu tư trước khi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của mình phân biệt sự khác nhau và hiểu rõ thế nào là mua phần vốn góp, như thế nào là

Đối tượng được hưởng hỗ trợ do ảnh hưởng của Covid – 19

Dịch bệnh Covid – 19 đã và đang ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành nghề kinh doanh, vực kinh tế cũng như đời sống sinh hoạt của người dân. Trước tình hình

Thành lập công ty nghiên cứu thị trường có vốn đầu tư nước ngoài

Nghiên cứu thị trường là một công việc thiết yếu trước và trong khi tiến hành hoạt động kinh doanh,  nhằm tìm hiểu, xác định các thông tin về thị

Thành lập công ty tại Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh có nhiều nền kinh tế phát triển, trong bối cảnh khó khăn chung, thu hút đầu tư của tỉnh 3 tháng đầu năm 2020 vẫn đạt kết quả khá
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Công ty Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương