Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, ngành nghề xây dựng là một trong những mắt xích vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đó. Chính vì vậy ngày càng nhiều người lựa chọn lĩnh vực này để hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên khi thành lập công ty xây dựng không phải ai cũng nắm rõ về ngành nghề và mã ngành nghề mà mình đăng ký kinh doanh. Tự hào là công ty có chuyên môn sâu trong lĩnh vực tư vấn và thành lập doanh nghiệp, Luật Việt An luôn mong muốn được hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình đăng kí ngành nghề kinh doanh trong đó có mã ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng theo quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành hệ thống kinh tế Việt Nam có hiệu lực tới đây.
Công ty xây dựng là đơn vị, tổ chức có đầy đủ các chức năng, năng lực xây dựng, có thể ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Có 2 loại chứng chỉ hành nghề xây dựng mà các cá nhân, tổ chức cần phải có khi muốn hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng (ngoại trừ dân dụng và công nghiệp) như sau:
Đối với cá nhân cần có chứng chỉ hành nghề xây dựng được quy định tại Điều 44 đến 54 Luật Xây dựng 2020
Đối với tổ chức cần có chứng chỉ năng lực xây dựng được quy định tại Điều 57 Luật Xây dựng 2020
Quy định về ghi mã ngành nghề trong đăng ký kinh doanh
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định trên thực hiện theo quyết định 36/2025/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
Mã ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng
Căn cứ theo phụ lục I danh mục kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Một số mã ngành quý khách có thể đăng ký khi thành lập công ty xây dựng như sau:
Mã ngành 4101: Xây dựng nhà để ở
Mã ngành 4102: Xây dựng nhà không để ở
Mã ngành 4211: Xây dựng công trình đường sắt
Mã ngành 4212: Xây dựng công trình đường bộ
Mã ngành 4221: Xây dựng công trình điện
Mã ngành 4222: Xây dựng công trình cấp, thoát nước
Mã ngành 4223: Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
Mã ngành 4229: Xây dựng công trình công ích khác
Mã ngành 4291: Xây dựng công trình thủy
Mã ngành 4292: Xây dựng công trình khai khoáng
Mã ngành 4293: Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
Mã ngành 4299: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Mã ngành 4311: Phá dỡ
Mã ngành 4312: Chuẩn bị mặt hàng
Mã ngành 4321: Lắp đặt hệ thống điện
Mã ngành 4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
Mã ngành 4329: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Chi tiết: Thang máy, thang cuốn; Cửa cuốn, cửa tự động; Dây dẫn chống sét; Hệ thống hút bụi; Hệ thống âm thanh; Hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung….)
Mã ngành 4330: Hoàn thiện công trình xây dựng
Mã ngành 4340: Hoặt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng
Mã ngành 4390: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Mã ngành 4659: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng)
Mã ngành 4673: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Mã ngành 4752: Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Mã ngành 7730: Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển (Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển)
Mã ngành 7120: Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
Mã ngành 7410: Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Chi tiết: Hoạt động trang trí nội ngoại thất)
Lưu ý về ngành nghề khi thành lập công ty xây dựng
Nếu doanh nghiệp chỉ đăng ký nhóm ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp thông thường thì không có hạn chế nào về vốn, bằng cấp hay kinh nghiệm gì. Tuy nhiên nếu công ty muốn kinh doanh mã ngành xây dựng sau thì sau khi đăng ký hoạt động phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép hành nghề theo quy định của luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn. Cụ thể như sau:
Đối với mã ngành 7110: Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết:
Hoạt động kiến trúc
Hoạt động đo đạc bản đồ
Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước
Tư vấn lập quy hoạch xây dựng
Tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
Thiết kế xây dựng công trình
Thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng
Khảo sát xây dựng
Giám sát thi công xây dựng công trình
Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; Tư vấn lựa chọn nhà thầu
Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy
Khi đăng ký mã ngành nghề này, doanh nghiệp phải đáp ứng những quy định theo Luật Xây dựng 2014 (Điều 18; Điều 70; Điều 86; Điều 87; Điều 77; Điều 121); Luật Đấu thầu 2023; Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng Cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Về các điều kiện về chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề có điều kiện doanh nghiệp không cần chuẩn bị ngay khi đăng ký nhưng phải đảm bảo khi thực tế hoạt động ngành nghề đó.
Trên đây là một số lưu ý khi tiến hành đăng ký mã ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng. Hy vọng bài viết phần nào tháo gỡ được những vướng mắc của quý khách trong quá trình lựa chọn ngành nghề khi thành lập công ty. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn các thủ tục liên quan xin vui lòng liên hệ tới Công ty luật Việt An để được hỗ trợ nhanh nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!