Mã ngành nghề thành lập công ty truyền hình, truyền thông
Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, chính thức thay thế Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg. Quyết định này cập nhật và hoàn thiện toàn bộ hệ thống mã ngành kinh tế, bảo đảm phản ánh đúng thực tiễn phát triển của nền kinh tế số và các lĩnh vực mới nổi, đặc biệt là ngành truyền hình, truyền thông và công nghệ nội dung số, những lĩnh vực đang thay đổi nhanh chóng dưới tác động của chuyển đổi số. Vì vậy, khi thành lập doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền hình, truyền thông, các tổ chức và cá nhân cần tra cứu, lựa chọn mã ngành đăng ký kinh doanh phù hợp theo quy định mới để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ và đảm bảo hoạt động đúng pháp luật.
Mã ngành nghề thành lập công ty truyền hình, truyền thông theo Quyết định 36/2025 mới
Mã ngành 59: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
Ngành này bao gồm sản xuất, biên tập và phát hành phim, chương trình truyền hình và sản phẩm nghe nhìn trên các nền tảng như rạp chiếu, truyền hình hoặc phát trực tuyến; thực hiện hậu kỳ, ghi âm, xuất bản và phân phối âm nhạc dưới dạng trực tuyến hoặc tải xuống.
Loại trừ: dịch vụ phát trực tuyến của bên thứ ba; hoạt động nghệ sĩ, đạo diễn độc lập; bán buôn, bán lẻ và cho thuê sản phẩm nghe nhìn.
Mã ngành 591: Hoạt động phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình
Nhóm này gồm:
Sản xuất phim các loại, chương trình truyền hình thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác hoặc các sản phẩm nghe nhìn và video blog chiếu trực tiếp trong rạp hát, chiếu trên truyền hình hoặc phát trực tuyến;
Hoạt động hỗ trợ hậu kỳ như biên tập, cắt phim, lồng tiếng hoặc chuyển đổi sang các định dạng phát video trực tuyến…;
Hoạt động phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm nghe nhìn khác cho các ngành khác;
Hoạt động chiếu phim và các tác phẩm nghe nhìn khác.
Mua và bán quyền phát hành phim ảnh hoặc các sản phẩm nghe nhìn khác.
Mã ngành 5911: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình
Nhóm này bao gồm sản xuất phim, video, chương trình truyền hình, quảng cáo, hoạt hình, tin tức, vlog và podcast dạng video phát hành trên các nền tảng trực tuyến hoặc truyền thống.
Loại trừ: các hoạt động nhân bản, bán buôn, bán lẻ, cho thuê sản phẩm nghe nhìn, hậu kỳ, ghi âm, phát sóng, nhiếp ảnh, biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ phụ đề, và hoạt động của nghệ sĩ, đạo diễn tự do.
Mã ngành 59111: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh trên chất liệu phim nhựa phục vụ việc chiếu trực tiếp tại các rạp chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động.
Mã ngành 59112: Hoạt động sản xuất video
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất video trên chất liệu băng, đĩa hoặc phương tiện khác.
Mã ngành 59113: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình
Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các chương trình truyền hình, chương trình quảng cáo hoặc các tác phẩm nghe nhìn, video blog,… phục vụ cho việc phát các chương trình qua phương tiện truyền hình hoặc phát trực tuyến.
Mã ngành 5912-59120: Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình
Nhóm này bao gồm hoạt động biên tập, xử lý, chuyển đổi và tái sản xuất phi; tạo phụ đề, thuyết minh, đồ họa, hiệu ứng đặc biệt, phục hồi và lưu trữ tư liệu hình ảnh, cũng như hoạt động của thư viện cảnh quay.
Loại trừ: các hoạt động nhân bản, bán buôn, bán lẻ, cho thuê sản phẩm nghe nhìn, sản xuất phim hoạt hình, nhiếp ảnh, dịch vụ phụ đề trực tiếp, và các hoạt động nghệ thuật, biểu diễn hoặc đạo diễn tự do.
Mã ngành 5913-59130: Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình
Nhóm này gồm: Phát hành phim, video hoặc tác phẩm nghe nhìn và các sản phẩm tương tự cho các sân khấu phim điện ảnh, mạng lưới và trạm truyền hình, các rạp chiếu bóng;
Loại trừ sao chép, tái sản xuất, phân phối trực tuyến, bán buôn, bán lẻ hoặc cho thuê các sản phẩm này.
Mã ngành 602-6020: Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video
Nhóm này gồm xây dựng và phát sóng chương trình truyền hình hoàn chỉnh, có thể tự sản xuất, mua lại hoặc kết hợp cả hai, phát trực tiếp hoặc qua bên thứ ba. Bao gồm dịch vụ xem video theo yêu cầu, phát trực tuyến và phát sóng sân khấu, trò chơi.
Không bao gồm xuất bản trò chơi điện tử, sản xuất từng phần chương trình, truyền kênh trọn gói hoặc cho thuê video.
Mã ngành 60201: Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình
Nhóm này gồm: Hoạt động tạo ra một chương trình kênh truyền hình hoàn chỉnh, từ các kết cấu nội dung của chương trình mua lại (ví dụ: phim điện ảnh, phim tài liệu…); các kết cấu nội dung của chương trình tự sản xuất (ví dụ: bản tin địa phương, tường thuật trực tiếp) hoặc kết hợp cả hai.
Loại trừ: Sản xuất riêng từng bộ phận chương trình truyền hình, ví dụ như phim điện ảnh, phim video, phim tài liệu, quảng cáo… mà không kết hợp phát sóng được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình).
Mã ngành 60202: Hoạt động phát sóng truyền hình
Nhóm này gồm phát sóng hình ảnh, âm thanh và dữ liệu qua các kênh truyền hình, bao gồm lập lịch và truyền chương trình đến công chúng hoặc các đài trung gian.
Không bao gồm sản xuất riêng từng phần chương trình và truyền kênh trọn gói qua cáp hoặc vệ tinh.
Mã ngành 60203: Hoạt động phân phối video
Nhóm này gồm các hoạt động phân phối nội dung video như:
Dịch vụ cho phép người dùng truy cập và xem video theo yêu cầu;
Dịch vụ phân phối trực tuyến video và tải xuống theo yêu cầu của bên thứ ba;
Phát sóng các buổi biểu diễn sân khấu trực tiếp;
Phát trực tuyến các trang web trò chơi điện tử chỉ để xem.
Mã ngành 603: Hoạt động thông tấn và hoạt động phân phối nội dung khác
Nhóm này gồm hoạt động của các tổ chức thông tấn, cơ quan thông tấn, trang mạng xã hội, blog, trang wiki và trang web trò chơi/trò chơi điện tử trực tuyến.
Mã ngành 6031-60310: Hoạt động thông tấn
Nhóm này gồm hoạt động của các tổ chức, cơ quan thông tấn chuyên thu thập, biên soạn và cung cấp tin tức, hình ảnh, bài viết cho các phương tiện truyền thông, nhà phát hành nội dung và đơn vị phát sóng.
Không bao gồm hoạt động xuất bản sách, báo; phát thanh – truyền hình; phân phối nội dung trực tuyến; hoạt động của phóng viên, nhà báo tự do; và bán lẻ báo, tạp chí.
Mã ngành 6039-60390: Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác
Nhóm này gồm hoạt động của các trang mạng xã hội và nền tảng chia sẻ nội dung trực tuyến như blog, wiki, trang web trò chơi, hoặc cung cấp sách điện tử để tải xuống, miễn là không liên quan đến việc xuất bản.
Không bao gồm xuất bản sách hoặc phần mềm; hoạt động thông tấn, vlog, diễn viên hay blogger tự do; trang web phát trực tuyến, cờ bạc, trung gian bán lẻ, vận tải, lưu trú; cung cấp hạ tầng CNTT, cổng tìm kiếm hoặc hoạt động thư viện, lưu trữ.
Quy định về ghi mã ngành nghề trong đăng ký kinh doanh
Ghi theo mã ngành cấp 4 của Hệ thống ngành kinh tế
Hệ thống ngành kinh tế được phân hóa từ cấp 1 đến cấp 5 tương ứng với số chữ số trong mã ngành đó.
Khi chọn mã ngành để đăng ký, doanh nghiệp phải đăng ký bằng mã ngành cấp 4 – có 4 số. Sau đó ghi mã ngành cấp 5 hoặc diễn giải chi tiết ngành nghề kinh doanh.
Ví dụ:
STT
Tên ngành
Mã ngành
1
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
5610
2
Dịch vụ phục vụ đồ uống
(trừ quán rượu, bia, quầy bar)
5630
Ghi theo ngành nghề quy định tại các văn bản chuyên ngành.
Đối với ngành nghề kinh doanh thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện (về vốn pháp định, chứng chỉ,…), danh mục ngành nghề kinh doanh cấm kinh doanh hoặc hạn chế kinh doanh, ngoài mã ngành cấp 4, phải ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
Ví dụ:
STT
Tên ngành
Mã ngành
1
Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
Chi tiết: Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô
4931
Điều kiện kinh doanh đối với một số ngành truyền hình, truyền thông
Điều kiện kinh doanh ngành nghề truyền hình, truyền thông
Một số mã ngành nêu trên thuộc nhóm ngành có điều kiện, vì liên quan trực tiếp đến hoạt động phát sóng và cung cấp nội dung công cộng. Cụ thể:
Hoạt động phát thanh, truyền hình: Phải có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Hoạt động quảng cáo: Phải tuân thủ quy định tại Luật Quảng cáo 2012, Nghị định 38/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo.
Sản xuất, cung cấp nội dung trên nền tảng mạng xã hội: Phải có Giấy phép thiết lập mạng xã hội (nếu doanh nghiệp trực tiếp vận hành nền tảng), hoặc đăng ký dịch vụ cung cấp nội dung thông tin trên Internet (ICP) theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ đăng kí thành lập công ty truyền hình, truyền thông, tra cứu mã ngành nghề thành lập công ty truyền hình, truyền thông, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty luật Việt An để được tư vấn chi tiết.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!