Thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông
Ngày nay, các thiết bị truyền thông như điện thoại di động, thiết bị thu phát truyền hình đã trở nên không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta góp phần cung cấp thông tin và các nhu cầu giải trí của mọi người. Ngày càng nhiều doanh nghiệp được thành lập khởi nghiệp trong lĩnh vực truyền thông cũng theo xu thế chung của thời đại công nghệ số. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ hướng dẫn Quý khách các thông tin cơ bản để thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông.
Thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế mới có hiệu lực từ 15/11/2025, kinh doanh thiết bị truyền thông có thể được xếp vào các mã ngành sau:
Mã ngành
Ngành nghề
3313
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử và quang học
3314
Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện
4321
Lắp đặt hệ thống điện
4322
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
4329
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
4610
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
4651
Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
4652
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
4659
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4719
Bán lẻ tổng hợp khác
4740
Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông
8299
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
Doanh nghiệp không được đặt tên vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp tại Luật Chứng khoán 2019, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và luật khác.
Đối với trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Đối với loại hình doanh nghiệp
Đối với công ty cổ phần
Vốn điều lệ trong công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Theo đó, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty. Công ty cổ phần phải đảm bảo số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không bị hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn.
Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cổ phần trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty (không ảnh hưởng đến tài sản riêng, không dùng để góp vốn của cổ đông).
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Thành viên góp vốn cũng chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong phạm vi số vốn đã góp và công ty
Thành viên không được tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác mà phải tuân thủ theo quy định tại Điều 51, 52 và 53 Luật Doanh nghiệp 2020.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định nhưng không được phát hành cổ phiếu (trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần).
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân góp vốn thành lập.
Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định nhưng không được phát hành cổ phần (trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần).
Đối với công ty hợp danh
Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh).
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Đối với doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Đồng thời, doanh nghiệp tư nhân cũng không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Quy trình, thủ tục thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông
Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập/thành viên công ty; danh sách cổ đông/thành viên công ty là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Bản sao các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Giẩy ủy quyền cho Luật Việt An
Nơi nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn giải quyết
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Các nội dung công bố được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
Các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Ngành, nghề kinh doanh.
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Treo biển hiệu doanh nghiệp
Biển hiệu của doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 34 Luật Quảng cáo năm 2012 như
Biển hiệu của doanh nghiệp phải chứa các nội dung sau:
Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).
Tên doanh nghiệp theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Địa chỉ, số điện thoại.
Chữ viết thể hiện trên biển hiệu:
Chữ viết thể hiện trên biển hiệu phải là tiếng Việt (trừ nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt).
Trong trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.
Kích thước biển hiệu như sau:
Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Việt An về thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông. Nếu khách hàng có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh thiết bị truyền thông hay có bất kì thắc mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!