Hoạt động kinh doanh thủy sản là lĩnh vực gắn liền với sản xuất, chế biến và lưu thông hàng hóa thiết yếu, đồng thời chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của nhiều quy định pháp luật chuyên ngành. Việc thành lập công ty kinh doanh thủy sản không chỉ đặt ra yêu cầu tuân thủ pháp luật doanh nghiệp mà còn liên quan đến các điều kiện về đầu tư, an toàn thực phẩm, môi trường và thương mại. Trên thực tế, không ít tổ chức, cá nhân gặp vướng mắc trong quá trình lựa chọn loại hình doanh nghiệp, đăng ký ngành nghề và hoàn thiện hồ sơ pháp lý ban đầu. Bài viết dưới đây của Luật Việt An sẽ gửi tới cung cấp cái nhìn tổng quan và những lưu ý pháp lý quan trọng khi thành lập công ty kinh doanh thủy sản tại Việt Nam.
Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định giải thích cụ thể về hoạt động kinh doanh thuỷ sản. Tuy nhiên, dựa trên góc nhìn thực tiễn, có thể thấy kinh doanh thuỷ sản bao gồm những hoạt động cơ bản như sau:
Nuôi trồng thủy sản
Khai thác thủy sản
Thu mua, sơ chế thủy sản
Chế biến thủy sản
Bảo quản, kho lạnh thủy sản
Xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản
Phân phối, bán buôn, bán lẻ thủy sản
Điều kiện tiếp cận thị trường kinh doanh thuỷ sản tại Việt Nam đối với công ty FDI
Quy định tại EVFTA
Tại Phụ lục 8-B, chưa cam kết đối với lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng thủy sản;
Tại Phụ lục 8-C, quy định Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh với điều kiện biện pháp đó không trái với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể cua Việt Nam) đối với ngành, phân ngành thủy sản và nuôi trồng thủy sản.
Quy định tại CPTPP
Tại phụ lục NCM II-VN-29 (Thủy hải sản) quy định về việc Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến hoạt động thủy hải sản trong vùng nước thuộc chủ quyền và tài phán của Việt Nam như quy định trong Công ước biển của Liên hợp quốc năm 1982. Việt Nam không cấp giấy phép đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:
Đánh bắt cá biển và nước ngọt;
Khai thác san hô và ngọc trai tự nhiên.
Tại phụ lục NCM II – Tiểu phụ lục A quy định về việc Việt Nam chỉ không hạn chế đối với dịch vụ tư vấn chuyên biệt liên quan đến cá nước ngọt và nước mặn, dịch vụ nhân giống. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư nuôi trồng thủy sản trên biển chứ không thể đánh bắt.
Có thể thấy, tại thời điểm ký kết các hiệp định, Việt Nam chưa cam kết mở cửa ngành kinh doanh thủy sản. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc cấm nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh thuỷ sản tại Việt Nam mà cho phép Việt Nam tự quy định các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực này.
Một số giấy phép con cần có để thực hiện hoạt động kinh doanh thuỷ sản
Một số ngành, nghề kinh doanh thuỷ sản cần giấy phép con
Theo quy định tại Luật Thuỷ sản 2025, để thực hiện hoạt động kinh doanh thuỷ sản, doanh nghiệp cần xin cấp các loại giấy phép con như sau, tuỳ thuộc vào từng hoạt động cụ thể:
Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản
Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: Đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 33 Luật Thuỷ sản 2018
Nuôi trồng thuỷ sản:
Nuôi trồng thuỷ sản thông thường: Đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 38 Luật Thuỷ sản 2018
Nuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm: Đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 38 Luật Thuỷ sản 2018
Nuôi trồng thuỷ sản trên biển: Giấy phép nuôi trồng thuỷ sản trên biển
Căn cứ quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, nhà đầu tư thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản có thể lựa chọn đăng ký một, một số ngành, nghề kinh doanh theo mã dưới đây:
STT
Ngành, nghề kinh doanh
Mã ngành
1
Khai thác thuỷ sản biển
0311
2
Khai thác thuỷ sản nội địa
0312
3
Nuôi trồng thuỷ sản biển
0321
4
Nuôi trồng thuỷ sản nội địa
0322
5
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác thủy sản
0331
6
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản
0332
7
Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
1020
8
Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
1075
9
Bán buôn thực phẩm
4632
10
Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
4711
11
Bán lẻ thực phẩm
4722
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thuỷ sản
Bước 1: Lựa chọn mã ngành và chuẩn bị hồ sơ
Nhà đầu tư lựa chọn mã ngành kinh doanh thuỷ sản theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau đó, chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp, bao gồm những tài liệu cơ bản như sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Điều lệ công ty (trừ doanh nghiệp tư nhân)
Danh sách chủ sở hữu thành viên, cổ đông
Bản sao giấy tờ của cá nhân, tổ chức liên quan
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Bước 2: Nộp hồ sơ
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính theo hình thức trực tuyển thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Ngoài ra, nếu cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập doanh nghiệp tại địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản điện tử. Đối với các địa bàn tỉnh, thành phố khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn cấp bản giấy như thông thường.
Bước 3: Thanh toán lệ phí
Người nộp hồ sơ nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: Cùng theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC, mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp là: 100.000 đồng/lần (Lệ phí này được hoàn trả nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không được chấp thuận).
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh và nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
Có đủ giấy tờ theo quy định;
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo kết quả
Trường hợp 1: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
Hồ sơ chưa hợp lệ;
Tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định;
Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất.
Nội dung sửa đổi, bổ sung: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung tại văn bản thông báo. Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào thông báo này để sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho phù hợp với quy định.
Thời hạn sửa đổi, bổ sung: 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu quá hạn mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp 2: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ khi có đủ các điều kiện như sau:
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Bước 6: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp, nội dung công bố bao gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Ngành, nghề kinh doanh;
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Bước 7: Các thủ tục doanh nghiệp thực hiện sau khi thành lập
Khắc con dấu: Hiện nay, việc quản lý, sử dụng con dấu sẽ do doanh nghiệp tự quyết định. Vì vậy, doanh nghiệp được quyền quyết định mẫu con dấu và khắc tại cơ sở khắc dấu.
Treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở công ty.
Đăng ký chữ ký số (theo yêu cầu của doanh nghiệp).
Đăng ký tài khoản ngân hàng.
Đăng ký kê khai thuế: Doanh nghiệp tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử với tài khoản do Cơ quan thuế cấp để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
Đăng ký và thông báo sử dụng hoá đơn điện tử.
Bước 8: Xin giấy phép con
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh thuỷ sản cần có các loại giấy phép con như đã nêu tại phần trên thì cần liên hệ các cơ quan quản lý nhà nước để xin giấy phép phù hợp.
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến năm 2026 có gì khác biệt so với trước đây?
Hiện nay, 100% thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Hà Nội và TP.HCM đã được số hóa. Điểm mới đáng chú ý là việc sử dụng định danh điện tử (VNeID) và chữ ký số cá nhân để ký hồ sơ thay cho phương thức sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh truyền thống, giúp tăng tính bảo mật và rút ngắn thời gian xử lý xuống còn dưới 3 ngày làm việc.
Nhà đầu tư nước ngoài có được thành lập công ty 100% vốn ngoại trong lĩnh vực thủy sản tại Việt Nam?
Theo Biểu cam kết dịch vụ WTO, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đối với hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy sản. Tuy nhiên, đối với lĩnh vực khai thác hải sản, pháp luật hiện hành chưa cam kết mở cửa thị trường nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và quyền chủ quyền trên biển.”
Quý khách hàng còn vướng mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!