Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thủy sản

Hiện nay, ngành thủy sản đang không ngừng phát triển và mở rộng quy mô, mở ra nhiều cơ hội đầu tư kinh doanh tiềm năng. Trước bối cảnh đó, nhu cầu thành lập công ty kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, để công ty đi vào hoạt động đúng quy định pháp luật và giảm thiểu rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần nắm rõ các điều kiện cần thiết khi thành lập công ty kinh doanh thủy sản. Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích điều kiện thành lập công ty kinh doanh thủy sản theo quy định pháp luật.

Kinh doanh thủy sản là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thủy sản 2017, hoạt động thủy sản là hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định cụ thể về khái niệm kinh doanh thủy sản là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu, kinh doanh thủy sản là hoạt động kinh doanh bao gồm các hoạt động trong đó có nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, buôn bán thủy sản tươi sống, buôn bán các sản phẩm chế biến từ thủy sản,….

Để thành lập công ty kinh doanh thủy sản, doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện về thành lập doanh nghiệp cũng như những điều kiện riêng về kinh doanh thủy sản theo quy định pháp luật. Ngoài ra, đối với nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty kinh doanh thủy sản, cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Quy định tại EVFTA

  • Tại Phụ lục 8-B, chưa cam kết đối với lĩnh vực đánh bắt và nuôi trồng thủy sản;
  • Tại Phụ lục 8-C, quy định Việt Nam có thể ban hành hoặc duy trì bất kỳ biện pháp liên quan đến hoạt động của một doanh với điều kiện biện pháp đó không trái với các cam kết nêu tại Phụ lục 8-B (Biểu cam kết cụ thể cua Việt Nam) đối với ngành, phân ngành thủy sản và nuôi trồng thủy sản.

Quy định tại CPTPP

  • Tại phụ lục NCM II-VN-29 (Thủy hải sản) quy định về việc Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào liên quan đến hoạt động thủy hải sản trong vùng nước thuộc chủ quyền và tài phán của Việt Nam như quy định trong Công ước biển của Liên hợp quốc năm 1982. Việt Nam không cấp giấy phép đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:
    • Đánh bắt cá biển và nước ngọt;
    • Khai thác san hô và ngọc trai tự nhiên.
  • Tại phụ lục NCM II – Tiểu phụ lục A quy định về việc Việt Nam chỉ không hạn chế đối với dịch vụ tư vấn chuyên biệt liên quan đến cá nước ngọt và nước mặn, dịch vụ nhân giống. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư nuôi trồng thủy sản trên biển chứ không thể đánh bắt.

Dựa trên một số hiệp định trên, có thể thấy tại thời điểm ký kết, Việt Nam chưa cam kết mở cửa đối với ngành kinh doanh thủy sản. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa rằng nhà đầu tư nước ngoài không được thành lập doanh nghiệp kinh doanh thủy sản tại Việt Nam mà chỉ là sẽ cho phép Việt Nam tự do đưa ra những điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải đáp ứng nếu muốn kinh doanh dịch vụ này trong thị trường Việt Nam.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Khi thành lập công ty kinh doanh thủy sản, cần lưu ý những điều kiện thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025 như sau:

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, pháp luật không có quy định giới hạn về loại hình doanh nghiệp đối với công ty kinh doanh thủy sản. Như vậy, công ty kinh doanh thủy sản có thể lựa chọn thành lập công ty dưới một trong các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty hợp danh; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân.

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm pháp lý riêng, dựa trên các tiêu chí về số lượng thành viên sáng lập, định hướng kinh doanh, vốn góp mà các tổ chức, cá nhân có thể cân nhắc lựa chọn một trong bốn loại hình doanh nghiệp khi thành lập.

Về vốn điều lệ

Công ty kinh doanh thủy sản không yêu cầu về vốn pháp định (mức vốn điều lệ tối thiểu) nên tổ chức, cá nhân có thể tự do kê khai vốn điều lệ tùy vào nhu cầu, quy mô kinh doanh và khả năng tài chính của mình.

Lưu ý: Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty có nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về tên công ty

  • Tên công ty bao gồm 03 loại: Tên công ty bằng tiếng Việt, tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên công ty viết tắt. Trong đó, tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên công ty viết tắt là không bắt buộc;
  • Tên công ty bằng tiếng Việt phải bao gồm hai thành tố sau: Loại hình công ty + tên riêng;
  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

Về trụ sở

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Không được đăng ký địa chỉ trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể hoặc những nơi chỉ có chức năng để ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014. Doanh nghiệp nên lựa chọn địa chỉ nhà riêng (có sổ đỏ), địa chỉ của tòa nhà văn phòng và những nơi có chức năng kinh doanh thương mại.

Về mã ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm. Căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, từ ngày 15/11/2025, công ty kinh doanh thủy sản có thể tham khảo và đăng ký một số ngành sau:

  • 0311: Khai thác thuỷ sản biển;
  • 0312: Khai thác thuỷ sản nội địa;
  • 0321: Nuôi trồng thuỷ sản biển;
  • 0322: Nuôi trồng thuỷ sản nội địa;
  • 0331: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác thủy sản;
  • 0332: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản;
  • 1020: Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;
  • 1075: Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn;
  • 4632: Bán buôn thực phẩm;
  • 4711: Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn;
  • 4722: Bán lẻ thực phẩm.

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh thủy sản theo Luật Doanh nghiệp

Điều kiện về kinh doanh thủy sản

Hoạt động nuôi trồng thủy sản

Căn cứ Điều 38 Luật Thủy sản 2017, Điều 34 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật;
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi;
  • Đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động;
  • Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm;
  • Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.

Hoạt động khai thác thủy sản

Căn cứ Điều 50 Luật Thủy sản 2017, đối với hoạt động khai thác thủy sản trong nội địa và trong vùng biển Việt Nam, tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải có Giấy phép khai thác thủy sản. Để doanh nghiệp được cấp Giấy phép khai thác thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, đối với khai thác thủy sản trên biển;
  • Có nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác;
  • Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, đối với tàu cá phải đăng kiểm;
  • Tàu cá có trang thiết bị thông tin liên lạc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Có thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên theo quy định của Chính phủ;
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá;
  • Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

Căn cứ Điều 53 Luật Thủy sản 2017, Điều 46 Nghị định 26/2019/NĐ-CP, đối với hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ có biển cho phép hoặc được tổ chức quản lý nghề cá khu vực cấp hạn ngạch cho Việt Nam;
  • Tàu cá có đủ điều kiện hoạt động; đã được đăng ký, có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hiệu lực ít nhất 06 tháng; có đủ trang thiết bị an toàn cho người và tàu cá; thiết bị giám sát hành trình, thông tin liên lạc phù hợp;
  • Thuyền trưởng, máy trưởng phải có văn bằng hoặc chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp; thuyền viên và người làm việc trên tàu cá phải có bảo hiểm, hộ chiếu; trên tàu hoặc một nhóm tàu phải có ít nhất một người biết sử dụng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thông dụng của quốc gia, vùng lãnh thổ mà tàu cá đến khai thác; không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật;
  • Đáp ứng điều kiện khác theo quy định của tổ chức nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác.

Hoạt động mua bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản

Đối với các công ty kinh doanh thủy sản có hoạt động mua bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản thì cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ;
  • Thủy sản, sản phẩm thủy sản được mua, bán, sơ chế, chế biến phải có hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm;
  • Mua, bán thủy sản tại vùng công bố dịch bệnh phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thủy sản

Để thành lập công ty kinh doanh thủy sản thì cần thực hiện các thủ tục sau:

  • Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Tài chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư;
  • Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Bước 3: Xin các loại giấy phép kinh doanh thủy sản
  • Xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản tại Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;
  • Xin Giấy phép nuôi trồng thủy sản trên biển tại Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc Cục Thủy sản và Kiểm ngư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với công ty có vốn nước ngoài);
  • Xin Giấy phép khai thác thủy sản tại Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh;
  • Xin cấp văn bản chấp thuận cho tàu cá khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam tại Cục Thủy sản và Kiểm ngư…

Các loại giấy cần thiết để công ty được hoạt động kinh doanh thủy sản

Các lưu ý cho doanh nghiệp kinh doanh thủy sản áp dụng từ 2025

Từ năm 2025, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:

  • Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, từ ngày 01/10/2025 doanh nghiệp kinh doanh thủy sẽ được hưởng nhiều ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp cụ thể:
  • Doanh nghiệp sẽ được miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp nếu có thu nhập từ các hoạt động sau: Nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Doanh nghiệp sẽ được hưởng các ưu đãi thuế theo quy định nếu có thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản.
  • Đối với thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến chịu mức thuế giá trị gia tăng là 5%;
  • Nhằm thực hiện chính sách chống rửa tiền, trốn thuế bằng cách che dấu danh tính thông qua người thứ ba trung gian, từ ngày 01/07/2025, khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp cần kê khai thêm thông tin chủ sở hữu hưởng lợi và tổ chức, cá nhân có quyền chi phối với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026 doanh nghiệp sẽ không phải nộp khoản lệ phí môn bài từ năm 2026;
  • Doanh nghiệp sau khi thành lập cần thực hiện đăng ký tài khoản định danh điện tử của doanh nghiệp tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn điều kiện thành lập công ty kinh doanh thủy sản mới xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

      Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An