Thành lập doanh nghiệp phường Phú Mỹ, Tp. Hồ Chí Minh
Trong bối cảnh sắp xếp đơn vị hành chính mới, phường Phú Mỹ đang vươn mình trở thành tâm điểm thu hút đầu tư tại khu vực phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh với hạ tầng đồng bộ và chính sách khuyến khích phát triển kinh tế mạnh mẽ. Việc thành lập doanh nghiệp tại đây không chỉ giúp các nhà đầu tư khai thác tối đa lợi thế địa lý mà còn mở ra cơ hội kết nối giao thương chiến lược trong vùng. Qua bài viết dưới đây, Luật Việt An xin gửi tới Quý khách hàng những vấn đề pháp lý cơ bản trong quá trình thành lập doanh nghiệp phường Phú Mỹ, Tp. HCM theo quy định pháp luật hiện hành.
Tại sao nên thành lập doanh nghiệp tại phường Phú Mỹ, Tp. HCM
Kể từ ngày 01/07/2025, phường Phú Mỹ chính thức được hình thành trên cơ sở sáp nhập phường Phú Mỹ và phường Mỹ Xuân từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ để trở thành một phần của Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng. Quá trình sáp nhập này không chỉ đơn thuần là sự cộng dồn về diện tích mà là sự hội tụ của hai “thủ phủ” công nghiệp và cảng biển, tạo nên một đơn vị hành chính có quy mô kinh tế tương đương một thành phố loại II trước đây.
Với vị thế mới, phường Phú Mỹ sở hữu tọa độ vàng khi nằm ngay tâm điểm của hệ thống cảng nước sâu Thị Vải – Cái Mép và các khu công nghiệp trọng điểm như Mỹ Xuân A, Mỹ Xuân B1. Sự giao thoa giữa hạ tầng logistics sẵn có từ Bà Rịa – Vũng Tàu và cơ chế quản lý năng động của Thành phố Hồ Chí Minh giúp các doanh nghiệp tại đây dễ dàng kết nối chuỗi cung ứng quốc tế. Đây là cửa ngõ giao thương quan trọng, giúp các đơn vị sản xuất và xuất nhập khẩu khai thác tối đa lợi thế từ hệ thống cảng biển nước sâu để vươn ra thị trường toàn cầu. Với quỹ đất công nghiệp dồi dào cùng sự cộng hưởng từ nguồn nhân lực trình độ cao của vùng lõi đô thị, phường Phú Mỹ đang trở thành địa điểm lý tưởng để các nhà đầu tư đón đầu làn sóng dịch chuyển kinh tế và tận dụng tối đa những giá trị gia tăng từ mô hình quản trị mới.
Hồ sơ thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm các tài liệu sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh
Tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) đã liệt kê thành phần hồ sơ thành lập Công ty hợp danh như sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Hồ sơ thành lập Công ty TNHH
Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì hồ sơ thành lập công ty TNHH bao gồm các tài liệu như sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Bản sao các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần
Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ thành lập Công ty cổ phần bao gồm các tài liệu như sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Một số lưu ý đối với hồ sơ thành lập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn tại Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có thể lược bỏ một số giấy tờ như sau trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:
Lược bỏ bản sao giấy tờ pháp lý của các chủ thể sau nếu họ đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
Chủ doanh nghiệp tư nhân;
Thành viên công ty hợp danh là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty hợp danh là tổ chức;
Chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức đối với công ty TNHH;
Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần.
Lược bỏ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, nếu đáp ứng 02 điều kiện sau:
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.
Thủ tục thành lập công ty tại phường Phú Mỹ, Tp. Hồ Chí Minh
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp mong muốn (như nêu trên) và tiến hành nộp hồ sơ như sau:
Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Hình thức nộp hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ theo một trong những hình thức như sau:
Nộp trực tiếp;
Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
Bước 2: Thanh toán lệ phí
Người nộp hồ sơ nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: Cùng theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC, mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp là: 100.000 đồng/lần (Lệ phí này được hoàn trả nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không được chấp thuận).
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh và nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
Có đủ giấy tờ theo quy định;
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo kết quả
Trường hợp 1: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
Hồ sơ chưa hợp lệ;
Tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định;
Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất.
Nội dung sửa đổi, bổ sung: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung tại văn bản thông báo. Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào thông báo này để sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho phù hợp với quy định.
Thời hạn sửa đổi, bổ sung: 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu quá hạn mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp 2: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ khi có đủ các điều kiện như sau:
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp, nội dung công bố bao gồm:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Ngành, nghề kinh doanh;
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Bước 6: Các thủ tục doanh nghiệp thực hiện sau khi thành lập
Khắc con dấu: Hiện nay, việc quản lý, sử dụng con dấu sẽ do doanh nghiệp tự quyết định. Vì vậy, doanh nghiệp được quyền quyết định mẫu con dấu và khắc tại cơ sở khắc dấu.
Treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở công ty.
Đăng ký chữ ký số (theo yêu cầu của doanh nghiệp).
Đăng ký tài khoản ngân hàng.
Đăng ký kê khai thuế: Doanh nghiệp tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử với tài khoản do Cơ quan thuế cấp để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
Đăng ký và thông báo sử dụng hoá đơn điện tử.
…
Một số ngành, nghề kinh doanh được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp tại phường Phú Mỹ, Tp. HCM
Việc xác định ngành nghề kinh doanh là bước then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh ngay từ khi khởi nghiệp. Hiện nay, Nhà nước ban hành danh mục các lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm khuyến khích đầu tư vào các ngành mũi nhọn trên phạm vi cả nước. Cụ thể được quy định tại Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bao gồm:
Nhóm công nghệ và đổi mới sáng tạo
Công nghệ cao: Ứng dụng, đầu tư mạo hiểm và ươm tạo công nghệ cao.
Công nghệ số: Sản xuất phần mềm, an toàn mạng và thiết bị điện tử.
Chip bán dẫn: Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và kiểm thử chip bán dẫn.
Trí tuệ nhân tạo: Đầu tư xây dựng các trung tâm dữ liệu AI.
Doanh nghiệp khoa học công nghệ: Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học công nghệ.
Nhóm công nghiệp và hạ tầng
Công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất linh kiện cho công nghệ cao và ô tô.
Cơ sở hạ tầng: Đầu tư cầu đường, cảng hàng không, nhà máy điện nước.
Sản xuất trọng điểm: Sản xuất ô tô, thép cao cấp và máy móc nông nghiệp.
Công nghiệp quốc phòng: Sản xuất phục vụ an ninh quốc phòng và hóa chất.
Nhóm nông nghiệp và môi trường
Nông lâm thủy sản: Trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Giống cây con: Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi.
Bảo vệ môi trường: Sản xuất năng lượng tái tạo và xử lý chất thải.
Hợp tác xã: Các HTX hoạt động trong nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
Nhóm xã hội và dịch vụ
Xã hội hóa: Đầu tư giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao.
Nhà ở xã hội: Xây dựng nhà ở cho đối tượng chính sách thuê, mua.
Truyền thông: Hoạt động xuất bản và báo chí (gồm cả quảng cáo).
Hỗ trợ doanh nghiệp: Ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung.
Tài chính vi mô: Quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng hợp tác xã.
Nhóm dự án quy mô lớn
Dự án vốn lớn: Vốn trên 12.000 tỷ đồng, giải ngân dưới 5 năm.
Ưu đãi đặc biệt: Các dự án thuộc diện hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế như thế nào theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Nhà nước chính thức áp dụng cơ chế miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm kiến tạo động lực tài chính mạnh mẽ cho ba nhóm chủ thể chiến lược sau:
Nhóm Doanh nghiệp & Quỹ Khởi nghiệp sáng tạo
Đối tượng: Công ty quản lý quỹ đầu tư, Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, và Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp.
Quyền lợi: Được miễn/giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động đổi mới sáng tạo.
Thời điểm tính ưu đãi:
Tính từ năm đầu tiên có lợi nhuận chịu thuế.
Nếu 03 năm đầu chưa có lợi nhuận: Tính từ năm thứ 4 (kể từ khi có doanh thu).
Điều kiện: Phải hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi. Nếu không tách riêng được, sẽ tính theo tỷ lệ doanh thu/chi phí.
Nhóm Nhà đầu tư vốn vào Khởi nghiệp sáng tạo
Đối tượng: Doanh nghiệp có thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn/cổ phần tại các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Quyền lợi: Miễn 100% thuế TNDN cho khoản thu nhập này.
Ngoại trừ (Không được miễn):
Chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng/niêm yết.
Chuyển nhượng vốn tại công ty TNHH 1 thành viên có gắn với chuyển nhượng bất động sản (phải nộp thuế chuyển nhượng BĐS).
Nhóm Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (SMEs) đăng ký mới
Quyền lợi: Miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu hoạt động.
Thời gian tính: Liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Điều kiện loại trừ (Không được áp dụng):
Doanh nghiệp hình thành từ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất.
Doanh nghiệp có người quản lý/đại diện pháp luật từng điều hành doanh nghiệp khác đã giải thể dưới 12 tháng (tính đến ngày lập doanh nghiệp mới).
Hy vọng những nội dung nêu trên có thể giúp ích cho Quý khách hàng trong việc thành lập doanh nghiệp phường Phú Mỹ, Tp. HCM. Nếu có vướng mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!