Khi thực hiện dự án đầu tư, bên cạnh thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cũng phải tiến hành thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. Đặc biệt từ năm 2025, với quy định mới về thủ tục đầu tư đặc biệt, nhà đầu tư cần lưu ý quy định tại Nghị định 19/2025/NĐ-CP. Sau đây Luật Việt An sẽ giúp khách hàng tìm hiểu rõ hơn về Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ ngày 10/02/2025.
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các trường hợp và yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư, Điều 25, 26 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:
Nhà đầu tư bảo đảm thực hiện dự án đầu tư bằng hai hình thức: Ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ tại tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
Vốn đầu tư của dự án được xác định để làm căn cứ tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu có). Trường hợp tại thời điểm ký kết Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư mà chưa xác định được chính xác các chi phí xây dựng các công trình bàn giao cho Nhà nước thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí trong Đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
Theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.
Nội dung chủ yếu của thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
Nhà đầu tư có thể bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư thông qua 2 hình thức đó là ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ.
Căn cứ khoản 5 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp một trong các quyết định:
Sau khi tiến hành nộp tiền ký quỹ, nhà đầu tư thông báo đến Sở kế hoạch và Đầu tư để được xác nhận đã nộp ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo quy định, làm cơ sở để có thể tiến hành thực hiện dự án.
Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo về việc nhà đầu tư đã thực hiện kỹ quỹ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xác nhận, làm cơ sở thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Lưu ý: Tiền bảo đảm thực hiện dự án được nộp vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, do Nhà đầu tư lựa chọn; Nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản bảo đảm thực hiện dự án và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản.
Đối với dự án áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt thuộc trương hợp theo Điều 36a Luật Đầu tư năm 2020, được sửa đổi năm 2024, thì thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được áp dụng theo Điều 4 Nghị định 19/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
“Điều 4. Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
Việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các trường hợp và yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư, Điều 25, 26 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và các quy định sau:
…1. Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đã được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất).”
Đối với nghĩa vụ hoàn trả nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án:
Như vậy, về cơ bản, đối với dự án đầu tư áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt, việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư tương tự như đối với dự án đầu tư thông thường khác. Tuy nhiên, cần lưu ý thời điểm thực hiện ký quỹ hoặc nộp cam kết bảo lãnh như sau:
Ngoài ra, về việc hoàn trả nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án, nếu như Khoản 9 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định thời điểm hoàn trả đối với dự án đầu tư thông thường là “tại thời điểm nhà đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận khác để thực hiện hoạt động xây dựng”, thì đối với thủ tục đầu tư đặc biệt này, thời điểm hoàn trả ngay tại thời điểm nhà đầu tư gửi Ban quản lý văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu.
Trên đây là tư vấn về thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ ngày 10/02/2025. Qúy khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn thủ tục đầu tư, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ ngày 10/02/2025?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp