Thủ tục góp tài sản thành lập công ty

Căn cứ pháp lý

Một công ty muốn vận hành buộc phải có vốn để hoạt động và duy trì sản xuất, kinh doanh. Bởi vậy, góp vốn là nội dung quan trọng có tính chất quyết định trong việc thành lập công ty.

Mục lục

Ẩn

    Các hình thức góp vốn vào công ty

    Luật Doanh nghiệp năm 2014 định nghĩa “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty”. Như vậy, pháp luật Việt Nam hiện nay chỉ chấp nhận tài sản làm vốn góp.

    Bộ luật dân sự năm 2015 định nghĩa về tài sản như sau:

    Điều 105. Tài sản

    1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
    2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

    Về nguyên tắc, mọi tài sản đều có thể đem góp vào làm vốn của công ty với điều kiện các tài sản này phải là các tài sản được chuyển giao trong giao lưu dân sự một cách hợp pháp. Tuy nhiên tài sản được chấp nhận góp vào làm vốn còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận cụ thể của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập của công ty.

    • Tài sản góp vốn là tiền: góp vốn bằng tiền có tính chất giống với việc bỏ tiền ra mua quyền lợi công ty. Đây là hình thức góp vốn đơn giản nhất vì không cần xác định giá trị của tiền mà tự bản thân nó là thước đo xác định giá trị và được dùng để xác định giá trị, định giá các loại tài sản khác khi góp vốn vào công ty.
    • Tài sản góp vốn là vật hoặc giấy tờ có giá: bản chất việc góp vốn bằng vật hoặc giấy tờ có giá chính là góp vốn bằng quyền sở hữu chúng. Khi góp vốn bằng vật hoặc giấy tờ có giá, người góp vốn chuyển quyền sở hữu của mình sang quyền sở hữu của công ty và nhận lại lại quyền lợi tương ứng. Việc công ty trở thành chủ sở hữu của vật góp vốn buộc công ty phải có tư cách pháp nhân đồng nghĩa với việc các công ty không có tư cách pháp nhân thì không thể thực hiện việc góp vốn bằng vật. Bên cạnh đó, tài sản góp vốn là vật phải thỏa mãn yêu cầu công ty hoặc công ty phải có nhu cầu sở hữu, sử dụng tài sản đó.
    • Tài sản góp vốn là quyền tài sản: góp vốn bằng quyền có phần phức tạp hơn những những kiểu góp vốn bằng tài sản khác bởi khó xác định, định giá “quyền” sao cho chính xác. Các quyền tài sản có thể đem ra góp vốn vào thành lập doanh nghiệp: quyền hưởng dụng, quyền sở hữu trí tuệ hay sản nghiệp thương mại.

    Định giá tài sản góp vốn

    Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định, tài sản góp vốn phải được định giá, trừ tiền (bao gồm cả tiền Việt Nam và tiền nước ngoài tự do chuyển đổi) và vàng (quy định tại Khoản 1 Điều 37). Việc định giá tài sản góp vốn theo tinh thần của Luật doanh nghiệp năm 2014 phải tuân theo nguyên tắc nhất trí, tức là phương thức định giá sẽ do các thành viên hay cổ đông sáng lập lựa chọn: (1) hoặc tự mình định giá (2) hoặc thông qua một tổ chức chuyên nghiệp định giá nhưng vẫn cần có sự đồng ý của đa số các thành viên hoặc cổ đông (Khoản 2, Khoản 3  Điều 37).

    Việc định giá tài sản góp vốn là vô cùng quan trọng bởi mục đích của nó là xác định giá trị phần vốn góp vào công ty của người góp vốn. Giá trị phần vốn góp này sẽ tương ứng với phần quyền lời người đó nhận lại từ công ty nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa các thành viên công ty. Nếu tài sản góp vốn được định giá  mà cao hơn giá trị  thực tế tại thời điểm góp vốn sẽ tạo ra sự bất bình đằng, mục đích ban đầu của việc định giá sẽ không còn.

    Thủ tục góp vốn thành lập công ty

    Đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (Ví dụ: nhà đất, xe cơ giới,…)

    Bước 1: Ký hợp đồng góp vốn bằng tài sản, có công chứng/chứng thực.

    Bước 2: Bàn giao tài sản trên thực tế.

    Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên, khai thuế, đóng các khoản lệ phí liên quan. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

    Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên Công ty.

    Bước 5: Ghi nhận tư cách thành viên/cổ đông công ty.

    • Đối với Công ty TNHH một thành viên, việc góp vốn hoàn tất sau khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản đăng ký góp vốn.
    • Đối với Công ty TNHH 2 thành viên và Công ty Cổ phần, việc góp vốn chính thức hoàn tất sau khi công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp và lập Sổ đăng ký thành viên đối công ty TNHH 2 thành viên; hoặc Cổ phiếu (Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần) và lập sổ đăng ký cổ đông đối với Công ty Cổ phần.
    • Đối với Công ty Hợp danh, không có quy định bắt buộc phải lập Sổ đăng ký thành viên mà chỉ có quy định về việc cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn đã hoàn tất việc góp vốn. Tuy nhiên, để đảm bảo việc lưu trữ, Công ty cũng nên lập Sổ đăng ký thành viên với các nội dung tương tự Sổ đăng ký thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên.

    Đối với các tài sản không cần đăng ký quyền sở hữu

    Về mặt pháp lý việc góp vốn đối với các tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản giao nhận.

    Nội dung biên bản phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Cụ thể:

    Bước 1: Chuyển giao tài sản thực tế.

    Bước 2: Xác nhận bằng biên bản giao nhận.

    Bước 3: Ghi nhận tư cách thành viên/ cổ đông công ty.

    Mọi khó khăn liên quan đến thủ tục thành lập doanh nghiệp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được tư vấn cụ thể.

    CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

    Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

    Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

    Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

    Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

    Email: info@luatvietan.vn

    Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

    Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

    Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

    Email: saigon@luatvietan.vn

    Dong Van Thuc Viet An home

    Skype - Tiếng Việt

    Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

    English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

    Skype - English

    Tin tức doanh nghiệp

    Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 06/2017/TT-BVHTTDL NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT

    Những lưu ý sau khi đăng ký thay đổi người đại diện doanh nghiệp

    Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Người đại diện của doanh nghiệp là người được ghi nhận trong nội dung Giấy

    Lưu ý nộp thuế môn bài điện tử năm 2017

    Từ ngày 03/01/2017, Tổng Cục thuế đã nâng cấp ứng dụng nộp thuế điện tử, việc nâng cấp này nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quản lý theo Thông
    Tu van doanh nghiep thanh lap cong ty

    Quyền của thành viên hội đồng thành viên công ty TNHH

    Bạn góp vốn vào một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Bạn đang băn khoăn về quyền của thành viên góp vốn bao gồm những gì, theo quy định
    Giải quyết tranh chấp

    Mẫu số 13-HC Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án hành chính (dành cho Hội đồng xét xử)

    Mẫu số 13-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP, Luật tố tụng hành chính 2015  ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
    CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

    Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

    Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

    Mã số thuế: 0102392370

    Thông báo bộ công thương