Tư vấn trách nhiệm bồi thường thiệt hai sau khi tranh chấp

Ngày: 09/05/2017

nhà em đang xây dựng lại nhà ở, và xây tường bao quanh nhà. trước khi xây tường bao, em có gọi nhà bác hàng xóm cạnh nhà ( liền kề với nhà em và đi chung ngõ) ra đo đạc , để nhà em cắm mốc xây dựng tường, do trước kia em ko được nhận rõ vị trí cắm mốc. trước thỏa thuận của 2 bên, và sự chỉ đạo cắm mốc, đồng ý của bác hàng xóm, nhà em đã cho thợ xây tường bao.

Nhưng đến sáng hôm sau, bác ấy đã yêu cầu nhà em không được xây tiếp, và bảo nhà em xây sang đất nhà bác ấy 10cm đất , dài khoảng 3,2m ( sau này bác ấy trình báo với cơ quan là do bác ấy  nghi ngờ nhà em xây lấn sang đất ngõ), nhưng nhà em ko đồng ý vì lý do hôm trước đã thỏa thuận xong rồi. Sau đó bác ấy ra lệnh, yêu cầu thợ nhà em ko được xây, và dùng những lời lẽ thô tục, chửi bới, cầm thanh gỗ ván dài gần 1m, dày 2cm, rộng 10cm đe dọa thợ nhà em , đẩy 1 bác thợ gần 60 tuổi ngã trên đống gạch, và tát 1 anh thợ sinh năm 1978.lúc này gia đình em cũng có mặt.  1 lúc sau, em đi vắng, em gái bác ấy lên và tiếp tục có những lời lẽ thô tục với thợ xây nhà em, yêu cầu, ra lệnh cho anh mình phá tường. khoảng 30 phút sau, bác ấy cầm xè beng dài khoảng 1m8 ra phá tường nhà em( nhà em không có ai ở nhà, chỉ có thợ xây đang ngồi nghỉ giải lao trong nhà).

Ngày hôm đó em đã làm đơn trình báo công an xã, cũng như làm đơn mời địa chính lên đo lại đất, thì nhà em xây dựng trên chính phần đất của mình, không lấn sang đất ngõ chung hay đất của nhà bác ấy.  vậy cho em hỏi: việc bác ấy phá tường nhà em sẽ phải chịu những trách nhiệm như thế nào trước pháp luật, nhà em được bồi thường ra sao? việc phá tường nhà em có phải là có tổ chức hay ko ( có sự tham gia của bác ấy và em gái)? cấu thành tội như nào? xin luật sư tư vấn cho em hiểu rõ với ạ.

Em xin cảm ơn!

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, về bồi thường thiệt hại

Hàng xóm đã có hành vi gây thiệt hại về tài sản nên hàng xóm có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại với mức bồi thường do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được sẽ bồi thường theo giá trị thực tế tài sản bị hủy hoại.

Gia đình bạn cũng có thể trình bày với Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét xử lý hành chính người hàng xóm với hành vi theo Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

“2. Pht tin t 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối vi mt trong nhng hành vi sau đây:

  1. Hy hoi hoc c ý làm hư hng tài sn ca người khác;”

Trường hợp tài sản mà người này xâm hại có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc thuộc một trong những trường hợp sau thì có thể bị xử lý hình sự theo Điều 178 Bộ luật hình sự 2015:

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

  1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
    1. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
    2. Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    3. Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    4. Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
    1. Có tổ chức;
    2. Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    3. Gây thiệt hại tài sản là bảo vật quốc gia;
    4. Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
    5. Để che giấu tội phạm khác;
    6. Vì lý do công vụ của người bị hại;
    7. Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
    8. Tái phạm nguy hiểm.

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015: “ 1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.”

  1. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

Như vậy, trong trường hợp này với hành vi của những người trong gia đình hàng xóm có thể coi là đồng phạm. Tuy nhiên, để xác định hành vi của hàng xóm có cấu thành tội phạm không cần xác định thiệt hại thực tế về tài sản và xác minh, điều tra từ cơ quan công an.

Th hai, v vic người hàng xóm có hành vi đánh người và có nhng li l thô tc vi gia đình bn.

Căn cứ Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì người hàng xóm có thể bị

“1. Pht cnh cáo hoc pht tin t 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối vi mt trong nhng hành vi sau đây:

  1. Có c ch, li nói thô bo, khiêu khích, trêu gho, xúc phm danh d, nhân phm ca người khác;”

“3. Pht tin t 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối vi mt trong nhng hành vi sau đây:

  1. Xâm hi hoc thuê người khác xâm hi đến sc khe ca người khác;”

Gia đình bạn có thể trình bày với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn để xem xét xử phạt hành chính với người này.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn pháp luật dân sự

Tư vấn Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Ly hôn có yếu tố nước ngoài...

Làm thẻ căn cước công dân

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Căn cứ: Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ...

Chia di sản thừa kế

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:  Thứ nhất, về hợp đồng ủy quyền Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370