Thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp

Sự phát triển của khoa học – công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp đã kéo theo nhu cầu đầu tư, kinh doanh máy móc, thiết bị nông nghiệp ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, để tham gia thị trường này một cách hợp pháp và hiệu quả, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động kinh doanh. Từ việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, đăng ký ngành nghề phù hợp cho đến các yêu cầu liên quan đến phân phối, nhập khẩu và bảo hành sản phẩm, mỗi khâu đều có ý nghĩa quan trọng. Trên cơ sở đó, qua bài viết dưới đât, Luật Việt An xin gửi tới Quý khách hàng những nội dung pháp lý trọng tâm khi thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp, nhằm hỗ trợ nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể và đúng đắn trước khi triển khai hoạt động.

Kinh doanh máy nông nghiệp là gì?

Các hoạt động kinh doanh máy nông nghiệp

Các hoạt động kinh doanh máy nông nghiệp

Máy nông nghiệp là các loại máy móc, thiết bị cơ khí hoặc cơ điện được sử dụng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm thay thế hoặc hỗ trợ sức lao động thủ công, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả canh tác.

Máy nông nghiệp được sử dụng trong nhiều công đoạn khác nhau, bao gồm:

  • Làm đất: máy cày, máy bừa, máy xới đất;
  • Gieo trồng: máy gieo hạt, máy cấy lúa;
  • Chăm sóc cây trồng: máy phun thuốc, máy bón phân;
  • Thu hoạch: máy gặt, máy gặt đập liên hợp;
  • Sau thu hoạch: máy sấy nông sản, máy xay xát, máy chế biến nông sản.

Kinh doanh máy nông nghiệp là hoạt động của tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình đầu tư, mua bán và cung ứng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp ra thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Cụ thể, kinh doanh máy nông nghiệp có thể bao gồm các hoạt động sau:

  • Mua bán, phân phối, bán buôn, bán lẻ các loại máy móc, thiết bị nông nghiệp;
  • Nhập khẩu, xuất khẩu máy nông nghiệp và linh kiện, phụ tùng thay thế;
  • Lắp ráp, gia công, cải tiến máy nông nghiệp (trong phạm vi pháp luật cho phép);
  • Cho thuê máy nông nghiệp phục vụ sản xuất;
  • Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị nông nghiệp;
  • Tư vấn, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn vận hành máy nông nghiệp.

Về mặt pháp lý, hoạt động kinh doanh máy nông nghiệp được thực hiện thông qua việc thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, đăng ký ngành, nghề kinh doanh phù hợp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và tuân thủ các quy định liên quan đến chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất xứ hàng hóa, thuế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp

Điều kiện kinh doanh máy nông nghiệp nhập khẩu đã qua sử dụng

Điều kiện kinh doanh máy nông nghiệp nhập khẩu đã qua sử dụng

Trên cơ sở tra cứu danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020, kinh doanh máy nông nghiệp không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều công ty kinh doanh máy nông nghiệp thực hiện các hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng.

Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng phải đáp ứng các điều kiện pháp luật nhằm bảo đảm an toàn vận hành, bảo vệ môi trường và quyền lợi người sử dụng, đồng thời ngăn ngừa việc đưa công nghệ lạc hậu, phế thải vào Việt Nam. Đây cũng là cơ sở để Nhà nước quản lý hiệu quả và định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.

Cụ thể, theo Điều 6 Quyết định số: 18/2019/QĐ-TTg, máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Được sản xuất theo tiêu chuẩn:
    • Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
    • Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thì máy móc, thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Cũng theo quy định tại Quyết định số: 18/2019/QĐ-TTg, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng tại Cơ quan hải quan theo quy định pháp luật.

Mã ngành kinh doanh máy nông nghiệp

Theo quy định về hệ thống ngành kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp có thể lựa chọn một, một số mã ngành kinh doanh như sau:

2821 – Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

4653 – Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

0161 – Hoạt động dịch vụ trồng trọt

3312 – Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp

Các bước thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp

Như trên đã đề cập, kinh doanh máy nông nghiệp không thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp như thông thường. Trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Lựa chọn mã ngành và chuẩn bị hồ sơ

Nhà đầu tư lựa chọn mã ngành kinh doanh máy nông nghiệp theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau đó, chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp, bao gồm những tài liệu cơ bản như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty (trừ doanh nghiệp tư nhân);
  • Danh sách chủ sở hữu thành viên, cổ đông;
  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;
  • Bản sao giấy tờ của cá nhân, tổ chức liên quan;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính theo hình thức trực tuyển thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra, nếu cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập doanh nghiệp tại địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản điện tử. Đối với các địa bàn tỉnh, thành phố khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn cấp bản giấy như thông thường.

Bước 3: Thanh toán lệ phí

  • Người nộp hồ sơ nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: Cùng theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC, mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp là: 100.000 đồng/lần (Lệ phí này được hoàn trả nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không được chấp thuận).

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh và nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Có đủ giấy tờ theo quy định;
    • Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
    • Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
    • Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo kết quả

Trường hợp 1: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

  • Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
    • Hồ sơ chưa hợp lệ;
    • Tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định;
    • Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất.
  • Thời hạn sửa đổi, bổ sung: 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu quá hạn mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ khi có đủ các điều kiện như sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bước 6: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp, nội dung công bố bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Bước 7: Các thủ tục doanh nghiệp thực hiện sau khi thành lập

  • Khắc con dấu: Hiện nay, việc quản lý, sử dụng con dấu sẽ do doanh nghiệp tự quyết định. Vì vậy, doanh nghiệp được quyền quyết định mẫu con dấu và khắc tại cơ sở khắc dấu.
  • Treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở công ty.
  • Đăng ký chữ ký số (theo yêu cầu của doanh nghiệp).
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng.
  • Đăng ký kê khai thuế: Doanh nghiệp tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử với tài khoản do Cơ quan thuế cấp để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
  • Đăng ký và thông báo sử dụng hoá đơn điện tử.

Tôi muốn nhập khẩu máy cày, máy gặt đập liên hợp “bãi” (đã qua sử dụng) từ Nhật Bản về bán, điều kiện năm 2026 là gì?

Để nhập khẩu máy cày, máy gặt đập liên hợp hoặc các máy nông nghiệp khác đã qua sử dụng từ Nhật Bản về bán thì cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 6 Quyết định số: 18/2019/QĐ-TTg. Trong đó, quan trọng nhất là phải đảm bảo tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm.

Thành lập công ty sản xuất, lắp ráp máy nông nghiệp tại vùng nông thôn có được miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất máy móc nông nghiệp thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt.

Cụ thể, doanh nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Lưu ý, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai đúng quy định tại Điều 15 Luật này để thụ hưởng ưu đãi.

Trên đây là những nội dung cơ bản về việc thanh lập công ty kinh doanh máy nông nghiệp. Quý khách hàng còn có vướng mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tin tức doanh nghiệp

      Tin tức doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 61 57 18 18
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 09 61 37 18 18
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 61 57 18 18
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An