Thủ tục cấp giấy phép lao động từ ngày 01/11/2013

Kể từ ngày 01/11/2013, khi Nghị định 102/2013/NĐ-CP về việc quy định thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam  có hiệu lực thì theo đó sẽ có thêm bốn đối tượng lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, bao gồm:

–         Tình nguyện viên

–         Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

–         Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

–         Người tham gia các dự án thầu tại Việt Nam.

 

Trong đó tình nguyện viên là người làm việc theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương; Lao động kỹ thuật là người đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật ít nhất 1 năm và đã làm việc ít nhất 3 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

 

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

 

Người sử dụng lao động (NSD LĐ) muốn xin giấy phép lao động (GPLĐ) cho Người lao động (NLĐ) nước ngoài tại Việt Nam  phải thực hiện thủ tục theo 2 bước sau:

Bước 1: Lập báo cáo, giải trình nhu cầu lao động nước ngoài gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh và xin văn bản cho phép được sử dụng lao động nước ngoài.

Trường hợp sử dụng NLĐ trong các dự án đấu thầu, việc báo cáo phải được thực hiện trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Căn cứ trên báo cáo này, UBND cấp tỉnh sẽ thực hiện giới thiệu NLĐ cho nhà thầu, trường hợp không giới thiệu được thì chủ tịch UBND sẽ xem xét việc cho phép sử dụng NLĐ nước ngoài. 

Bước 2: Lập hồ sơ xin GPLĐ, Hồ sơ bao gồm:

1.  Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài. (tại bước 01);

2.  Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

3.   Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

4.   Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

5.   Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a)     Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b)    Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c)     Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d)    Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

7.   02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

8.   Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ tại điểm 3, 4, 5 nêu trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

9.   Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a)   Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b)   Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c)   Đối với người lao động nước ngoài theo dạng Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d)   Đối với người lao động nước ngoài theo dạng Chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ)   Đối với người lao động nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e)   Đối với người Người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g)   Đối với Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật nước ngoài mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ theo quy định tại mục 9 này là bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 Nơi tiếp nhận hồ sơ: 

Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động tại tại Sở Lao Động Thương Binh & Xã Hội tỉnh/thành phố trước ngày NLĐ bắt đầu làm việc ít nhất 15 ngày làm việc.

Thời gian:

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn của Giấy phép lao động:  Tối đa là 02 năm

 

Đỗ Hoàng Phương – CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Skype Online

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Skype Online

Mr Dong

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp)

English speaking: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr.Alex Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp)

Tin tức

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội

Với những ưu điểm về chức năng và phạm vi hoạt động của mình, việc thành lập chi nhánh là lựa chọn hàng đầu của công ty khi muốn mở rộng thị

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp Các trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu thông báo thay đổi nội dung

Thủ tục thành lập công ty năm 2018

Thành lập công ty là bước đầu tiên để cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh. So với năm 2017 thì năm 2018 thủ tục thành lập công ty có sự thay

Trình tự đăng ký khoản vay nước ngoài

Các tài liệu cần chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay (Luật Việt An soạn thảo); Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; Bản sao và bản dịch Hợp

Đăng ký nhãn hiệu thiết bị y tế

Trong những năm gần đây, khi điều kiện sống của người dân được nâng cao, họ quan tâm nhiều hơn về vấn đề chăm sóc sức khỏe. Vì thế các dịch vụ
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370