Liên hệ
Liên hệ

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động 2026 được quy định chủ yếu tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo đó, người lao động nước ngoài thuộc một số nhóm đối tượng đặc thù có thể được làm việc tại Việt Nam mà không phải xin giấy phép lao động. Việc xác định đúng các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động giúp doanh nghiệp và người lao động tuân thủ đúng pháp luật, tránh rủi ro pháp lý. Sau đây, Luật Việt An xin cung cấp đến quý khách hàng các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Nội dung chính bài viết

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động 2026 gồm những ai?

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động

(Theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)

Các trường hợp đã được quy định trong Bộ luật Lao động

  1. Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Người vào chào bán dịch vụ tại Việt Nam với thời gian dưới 03 tháng.
  3. Chuyên gia xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ ảnh hưởng đến sản xuất, mà lao động Việt Nam không khắc phục được, làm việc dưới 03 tháng.
  4. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam.
  5. Người nước ngoài làm việc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  6. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Các trường hợp bổ sung, cụ thể hóa theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP

  1. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có phần vốn góp trên 03 tỷ đồng.
  2. Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có vốn góp trên 03 tỷ đồng.
  3. Người vào Việt Nam thực hiện dịch vụ tư vấn, chuyên môn, kỹ thuật hoặc các nhiệm vụ phục vụ chương trình, dự án ODA theo điều ước quốc tế.
  4. Phóng viên, nhà báo nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động báo chí tại Việt Nam.
  5. Giảng viên, quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
  6. Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thực tập, làm việc ngắn hạn hoặc thực tập trên tàu biển Việt Nam theo thỏa thuận giữa các cơ sở đào tạo.
  7. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế.
  8. Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  9. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Các nhóm đặc thù khác

  1. Tình nguyện viên nước ngoài làm việc không hưởng lương, được cơ quan đại diện ngoại giao xác nhận theo điều ước quốc tế.
  2. Người vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức Việt Nam cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh đã ký kết.
  3. Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc:
  • Dưới 90 ngày/năm (tính từ 01/01 đến 31/12); hoặc
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  1. Người được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế hoặc làm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc tại cơ sở giáo dục quốc tế.
  2. Người được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế – xã hội.

📘 Ghi chú thực tiễn

  • Các đối tượng không thuộc diện cấp Giấy phép lao động vẫn phải thực hiện thủ tục “xác nhận không thuộc diện cấp” tại Sở Nội vụ trước khi bắt đầu làm việc.
  • Giấy xác nhận này có thời hạn tối đa 02 năm và có thể được gia hạn 01 lần với thời hạn tương đương.
  • Hồ sơ gồm:
  • Văn bản đề nghị xác nhận;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn giấy phép (theo từng trường hợp);
  • Bản sao hộ chiếu, ảnh, và hợp đồng lao động (nếu có).

Bảng so sánh nhanh các nhóm miễn giấy phéo lao động 2026

Nhóm đối tượng Điều kiện chính Có phải xin giấy xác nhận
Chủ sở hữu/thành viên góp vốn công ty TNHH Giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên Không, nhưng phải thông báo trước
Chủ tịch/thành viên HĐQT công ty cổ phần Giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên Không, nhưng phải thông báo trước
Làm việc dưới 90 ngày/năm Tổng thời gian dưới 90 ngày trong năm Không, nhưng phải thông báo trước
Phóng viên nước ngoài Được Bộ Ngoại giao xác nhận Phải xin giấy xác nhận
Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài Đáp ứng điều kiện thực tập, học tập theo quy định Phải xin giấy xác nhận
Tình nguyện viên Tự nguyện, không hưởng lương, thực hiện điều ước quốc tế Phải xin giấy xác nhận
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp Đáp ứng điều kiện về doanh nghiệp, ngành dịch vụ và thời gian tuyển dụng Phải xin giấy xác nhận
Lĩnh vực ưu tiên phát triển Được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận Phải xin giấy xác nhận

Phân biệt miễn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Tiêu chí Miễn giấy phép lao động Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ
Bản chất quyền lợi, chế độ mà pháp luật dành cho người lao động nước ngoài khi làm các công việc cụ thể tại Việt Nam. thủ tục hành chính (văn bản chứng minh) do cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận người đó đủ điều kiện miễn.
Tính chất bắt buộc Người lao động thỏa mãn điều kiện thì đương nhiên được miễn. Tùy từng trường hợp mà người sử dụng lao động có bắt buộc phải xin cấp văn bản xác nhận hay chỉ cần thông báo.
Thủ tục thực hiện Không phải thực hiện quy trình xin cấp mới Giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Phải nộp hồ sơ xin cấp văn bản xác nhận hoặc làm thủ tục thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc (tùy đối tượng).
Thời hạn văn bản Không giới hạn thời gian (áp dụng suốt quá trình làm việc nếu còn đáp ứng đủ điều kiện). Có thời hạn tối đa là 02 năm và phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng, dự án hoặc giấy tờ liên quan.
Ví dụ đối tượng Nhà đầu tư, chuyên gia, nội bộ doanh nghiệp, kết hôn với người Việt Nam. Văn bản chấp thuận của Sở LĐTB&XH xác nhận người lao động thuộc một trong các trường hợp được miễn kể trên.

Nhóm nhà đầu tư nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH từ 3 tỷ đồng trở lên

Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị phần vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Phải chứng minh giá trị phần vốn góp;
  • Giá trị góp vốn phải đạt từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Cần phân biệt với trường hợp góp vốn dưới 3 tỷ đồng;
  • Trường hợp góp vốn dưới 3 tỷ đồng có thể thuộc nhóm người lao động nước ngoài phải thực hiện thủ tục giấy phép lao động nếu đáp ứng các điều kiện khác.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trường hợp này không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc.

Chủ tịch, thành viên Hội Đồng quản trị công ty cổ phần từ 3 tỷ đồng trở lên

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị là người nước ngoài có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên cũng thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Đây là điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp xác định tư cách của người nước ngoài trong công ty cổ phần. Không chỉ chức danh Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị, doanh nghiệp cần đồng thời kiểm tra giá trị vốn góp để xác định có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không.

Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật là người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động.

Thời gian 01 năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm.

Ví dụ: Một chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong các khoảng thời gian khác nhau nhưng tổng cộng chỉ 85 ngày trong năm thì có thể thuộc trường hợp này, nếu đáp ứng đúng điều kiện về vị trí công việc.

Doanh nghiệp không phải xin giấy xác nhận nhưng phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến người lao động bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng các điều kiện chính:

  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  • Được doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục;
  • Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi 11 ngành dịch vụ theo Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO.

Hiện diện thương mại có thể bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với trường hợp này, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam: cần lưu ý

Theo quy định mới tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, việc người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam không mặc nhiên được liệt kê như một trường hợp độc lập tại Điều 7.

Do đó, khi người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam muốn làm việc tại Việt Nam, cần xem xét người đó có thuộc một trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động khác hay không.

Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào giấy đăng ký kết hôn để kết luận người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Cần kiểm tra thêm:

  • Tư cách làm việc tại Việt Nam;
  • Hình thức làm việc;
  • Vị trí công việc;
  • Thời gian làm việc;
  • Các trường hợp miễn theo Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Đây là một trong những nội dung doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi xác định các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam

Luật sư nước ngoài được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam cần được xem xét theo quy định pháp luật chuyên ngành về luật sư và quy định về người lao động nước ngoài.

Việc có giấy phép hành nghề luật sư không đương nhiên đồng nghĩa với việc mọi hoạt động làm việc tại Việt Nam đều được miễn giấy phép lao động. Doanh nghiệp và người lao động cần xác định đúng:

  • Tư cách hành nghề;
  • Tổ chức hành nghề luật sư;
  • Hình thức làm việc;
  • Giấy phép hoặc giấy tờ chuyên ngành;
  • Có thuộc một trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định hiện hành hay không.

Vì vậy, đối với luật sư nước ngoài, nên thực hiện rà soát hồ sơ cụ thể thay vì chỉ căn cứ vào chức danh nghề nghiệp.

Phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao xác nhận

Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí tại Việt Nam và được Bộ Ngoại giao xác nhận thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động.

Đây là trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh việc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định.

Tình nguyện viên và người thực hiện điều ước, thỏa thuận quốc tế

Bao gồm:

  • Tình nguyện viên
  • Người thực hiện thỏa thuận quốc tế
  • Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thực tập tại Việt Nam

Người nước ngoài làm việc trong lĩnh vực ưu tiên phát triển năm 2026

Người nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực sau có thể thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động:

  • Tài chính;
  • Khoa học;
  • Công nghệ;
  • Đổi mới sáng tạo;
  • Chuyển đổi số quốc gia;
  • Các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.

Đối với nhóm này, việc xác định lĩnh vực ưu tiên không chỉ dựa vào tên chức danh của người lao động mà còn cần căn cứ vào xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với trường hợp này có thời hạn theo thời hạn được xác nhận nhưng tối đa không quá 02 năm.

Trường hợp phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, các nhóm phổ biến phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận gồm:

  • Người thực hiện công việc liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
  • Phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao xác nhận;
  • Người được cử sang giảng dạy, làm quản lý hoặc giám đốc điều hành tại một số cơ sở giáo dục;
  • Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thực tập;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài;
  • Người có hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Tình nguyện viên;
  • Người thực hiện thỏa thuận quốc tế;
  • Người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Người được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận;
  • Người làm việc trong lĩnh vực ưu tiên phát triển được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Thời hạn thực hiện

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trong thời hạn từ 60 ngày đến không ít hơn 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp không phải xin giấy phép xác nhận nhưng phải thông báo trước khi làm việc

Các trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận nhưng phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc gồm:

  • Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận;
  • Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Người vào Việt Nam làm việc tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm.

Nội dung thông báo cơ bản gồm:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Quốc tịch;
  • Số hộ chiếu;
  • Tên người sử dụng lao động nước ngoài;
  • Địa điểm làm việc;
  • Thời hạn làm việc.

Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rằng không phải xin giấy xác nhận không đồng nghĩa với việc được bỏ qua nghĩa vụ thông báo.

Hồ sơ chúng minh người nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP;
  • Giấy khám sức khỏe theo quy định;
  • 02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm;
  • Hộ chiếu còn thời hạn;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động;
  • Văn bản cử người lao động sang Việt Nam;
  • Hợp đồng, thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế có liên quan;
  • Giấy tờ chứng minh chức danh nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
  • Các giấy tờ xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Giấy tờ do nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Lỗi thường gặp khi xác định trường hợp miễn giấy phép lao động

Lỗi thường gặp khi xác định trường hợp miễn giấy phép lao động

Một số lỗi mà quý khách có thể gặp phải

  • Cho rằng mọi nhà đầu tư nước ngoài đều được miễn giấy phép lao động
  • Nhầm lẫn giữa “không phải xin giấy phép” và “không phải làm thủ tục nào”
  • Tính sai thời gian làm việc dưới 90 ngày
  • Không chứng minh được điều kiện di chuyển nội bộ doanh nghiệp
  • Sử dụng giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự
  • Không cập nhật cơ quan có thẩm quyền sau khi tổ chức bộ máy thay đổi

Câu hỏi thường gặp về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động 2026

Người nước ngoài góp vốn 3 tỷ đồng vào công ty TNHH có phải xin giấy phép lao động không?

Không. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty TNHH thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc theo quy định.

Người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày trong năm có phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động không?

Không. Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật làm việc tại Việt Nam tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm không phải xin giấy xác nhận nhưng phải thông báo trước theo quy định.

Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có phải xin giấy xác nhận không?

Có. Nếu đáp ứng điều kiện về thời gian được tuyển dụng, hiện diện thương mại và ngành dịch vụ, người lao động thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động nhưng phải thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Học sinh, sinh viên nước ngoài thực tập tại Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?

Không phải xin giấy phép lao động nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam có mặc nhiên được miễn giấy phép lao động không?

Không. Việc có vợ hoặc chồng là người Việt Nam không tự động đồng nghĩa với việc người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Cần kiểm tra người đó có thuộc một trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định hiện hành hay không.

Quý khách hàng muốn tư vấn chi tiết về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động  xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      03/08/2026
      Việt Nam hoàn tất thủ tục gia nhập Công ước LaHay (Apostille) về miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài là một dấu mốc quan trọng trong…
      03/08/2026
      Dịch vụ tư vấn cấp tem Apostille đang trở thành giải pháp thiết yếu đối với các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tài liệu công…
      01/08/2026
      Công ước LaHay (Apostille) về xóa bỏ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài là điều ước quốc tế quan trọng giúp đơn giản hóa thủ tục xác…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat