Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động

Ngày: 12/10/2017

Tháng 11/2016,  em có ký 1 hợp đồng lao động thời hạn 1 năm với ngân hàng A

Nôi dung hợp đồng có quy định:

Bên A ( Công ty thuê): Cam kết  thực hiện đầy đủ chế độ theo như thư mời làm việc.

Bên B ( người lao động): Cam kết làm việc 1 năm kể từ thời điểm làm chính thức, nếu bỏ phải bồi thường 18 tr chi phí đào tạo.

Theo như thư mời làm việc thì khi làm chính thức em nhận được:

  • Lương cứng: 5,1 tr/ tháng
  • Phụ cấp: Xăng xe: 30l/ tháng
  • Ăn trưa: 35k/buổi
  • Điện thoại: 300K/tháng ( trả theo hóa đơn )

Tại thời điểm gửi thư mời làm việc, bên nhân sự có gửi kèm theo file mềm hướng dẫn nhân sự mới, quy định rõ nếu em không sử dụng số điện thoại Mobiphone sẽ được cấp số đt mobiphone để gọi và Ngân hàng A sẽ chi trả tiền là 300k/tháng. Tuy nhiên khi em đi làm chính thức, sau nhiều lần gọi điện đề nghị hướng dẫn làm thủ tục cấp số điện thoại mobiphone cũng như trả phụ cấp điện thoại 300K/tháng thì em vẫn không nhận được hướng dẫn từ phía công ty.Tháng 4/2017,sau 4 tháng làm việc chính thức, phía ngân hàng A không hề thực hiện hướng dẫn cấp số điện thoại, cũng như trả phụ cấp điện thoại  mặc dù em đã phản ánh nhiều lần –  trái với cam kết của thư mời làm việc. Cũng tại thời điểm này, giám đốc chi nhánh cũng có những hành vi công việc không đúng với em, em có báo cáo chuyện đó lên nhân sự và cấp trên, tuy nhiên Nhân sự không giải mâu thuẫn đó và GĐ chi nhánh đơn phương trả em về nhân sự và bảo em đừng đến ngân hàng A nữa vì có đến cũng không được chấm công, trả lương. Do đó em đã đệ đơn xin nghỉ việc vì Ngân hàng A không thực hiện đúng cam kết của mình. Tuy nhiên nhân sự không giải quyết chấm dứt hợp đồng lao động nếu em  không bồi thường 12 tr chi phí đào tạo .Vì nhu cầu cuộc sống, em đã tìm một công việc khác, hiện tại em đang làm việc tại công ty khác và quay lại Ngân hàng A hỏi trường hợp nhân sự của em đối với ngân hàng A là như thế nào? Giải quyết ra sao ?nhân sự  ngân hàng A trả lời là trường hợp của em là đơn phương chấm dứt lao động trên hình thức tự ý nghỉ việc dài hạn.

Vậy em mong quý công ty tư vấn giúp em xem em phải xử lý tn trong trường hợp trên. Và Ngân hàng A nói em là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có đúng luật hay không ? Và em có được lấy lại quyết định nghỉ việc hay không ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động 2012

Thứ nhất, về việc chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 quy định những trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Người lao động làm vic theo hp đồng lao động xác định thi hn, hp đồng lao động theo mùa v hoc theo mt công vic nht định có thi hn dưới 12 tháng có quyn đơn phương chm dt hp đồng lao động trước thi hn trong nhng trường hp sau đây

  1. Không được b trí theo đúng công vic, địa đim làm vic hoc không được bo đảm điu kin làm vic đã tha thun trong hp đồng lao động;
  2. Không được tr lương đầy đủ hoc tr lương không đúng thi hn đã tha thun trong hp đồng lao động;

Trong trường hợp này do bên người sử dụng lao động đã vi phạm thoả thuận trong hợp đồng lao động về trả lương nên bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và đảm bảo điều kiện phải báo trước cho người sử dụng lao động 03 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 37.

Thứ hai, về việc bồi thường chi phí đào tạo

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 43 Bộ luật lao động thì: khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62. Cụ thể

“Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luậ

  1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
  3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

  1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

  1. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;

c) Chi phí đào tạo;

d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;

đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

Như vậy, theo quy định trên, người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động trong trường hợp hai bên ký kết hợp đồng đào tạo nghề. Trường hợp của bạn chi phí đào tạo được quy định trong hợp đồng lao động là một phần của hợp đồng lao động, do đó khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động. Khi người lao động chấm dứt hợp đồng đúng luật thì không phải hoàn trả chi phí đào tạo.

Tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định về Trách nhim ca người s dng lao động khi chm dt hp đồng lao động như sau:

  1. Trong thi hn 07 ngày làm vic, k t ngày chm dt hp đồng lao động, hai bên có trách nhim thanh toán đầy đủ các khon có liên quan đến quyn li ca mi bên; trường hp đặc bit, có th kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
  2. Người s dng lao động có trách nhim hoàn thành th tc xác nhn và tr li s bo him xã hi và nhng giy t khác mà người s dng lao động đã gi li ca người lao động.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty sẽ có trách nhiệm xác nhận và thanh toán các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn. 

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Skype Online

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Skype Online

Mr Dong

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp)

English speaking: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr.Alex Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp)

Tư vấn pháp luật lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Theo những thông tin bạn trao đổi, Luật Việt An xin tư vấn sơ bộ cho bạn như sau: Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2012. Thứ nhất, về hình thức của hợp

Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Cơ sở pháp lý: Bộ luật Lao động 2012 Thứ nhất, cần xác định lý do chấm dứt hợp

Tư vấn về việc nghỉ phép đôi với công chức

Theo những thông tin bạn trao đổi, Luật Việt An xin tư vấn sơ bộ cho bạn như sau: Căn cứ pháp lý: Luật cán bộ, công chức 2008; Bộ luật lao động 2013. Chế

Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động

Cơ sở pháp lý Bộ luật Lao động 2012 NĐ 05/2015/NĐ-CP NĐ 148/2018/NĐ-CP Nội dung tư vấn Theo quy định của pháp luật một trong những trường hợp chấm dứt hợp

Tư vấn chính sách trợ cấp thôi việc

Về vấn pháp lý trên, luật Việt An xin đưa ra tư vấn sơ bộ cho khách hàng như sau: Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2012. Theo điều 38 Bộ luật lao động
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370