Tư vấn Chia tài sản sau khi ly hôn

Ngày: 26/07/2017

Tôi hiện vẫn đang trong tình trạng hôn nhân với chồng tôi. Tuy nhiên chồng tôi ngoại tình và đã dọn ra ngoài sống cùng nhân tình anh ta đc 1 năm nay nhưng họ đã qua lại nhiều năm trước và đã có 2 đứa con riêng.

Giữa tôi và chồng tôi có 1 số tài sản chung bao gồm nhà cửa và cửa hàng. Tuy nhiên khi tôi phái hiện ra chuyện này, chồng tôi đã ra công chứng ký giấy chuyển nhượng tất cả tài sản vào tên con gái lớn của tôi. Sau đó con gái tôi lại chuyển tất cả tài sản đó qua tên tôi.

Bây giờ tôi quyết định ly dị chồng tôi. Tôi muốn biết điều này có ảnh hưởng gì đến phần tài sản tôi hiện đang nắm giữ và chồng tôi có quyền tranh chấp những tài sản đó hay k?

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Căn cứ theo điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm :

“1. Tài sn chung ca v chng gm tài sn do v, chng to ra, thu nhp do lao động, hot động sn xut, kinh doanh, hoa li, li tc phát sinh t tài sn riêng và thu nhp hp pháp khác trong thi k hôn nhân, tr trường hp được quy định ti khon 1 Điu 40 ca Lut này; tài sn mà v chng được tha kế chung hoc được tng cho chung và tài sn khác mà v chng tha thun là tài sn chung.

Quyn s dng đất mà v, chng có được sau khi kết hôn là tài sn chung ca v chng, tr trường hp v hoc chng được tha kế riêng, được tng cho riêng hoc có được thông qua giao dch bng tài sn riêng.

  1. Tài sn chung ca v chng thuc s hu chung hp nht, được dùng để bo đảm nhu cu ca gia đình, thc hin nghĩa v chung ca v chng.
  2. Trong trường hp không có căn c để chng minh tài sn mà v, chng đang có tranh chp là tài sn riêng ca mi bên thì tài sn đó được coi là tài sn chung.

Căn cứ theo điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ/ chồng bao gồm:

“1. Tài sn riêng ca v, chng gm tài sn mà mi người có trước khi kết hôn; tài sn được tha kế riêng, được tng cho riêng trong thi k hôn nhân; tài sn được chia riêng cho v, chng theo quy định ti các điu 38, 39 và 40 ca Lut này; tài sn phc v nhu cu thiết yếu ca v, chng và tài sn khác mà theo quy định ca pháp lut thuc s hu riêng ca v, chng.

  1. Tài sn được hình thành t tài sn riêng ca v, chng cũng là tài sn riêng ca v, chng. Hoa li, li tc phát sinh t tài sn riêng trong thi k hôn nhân được thc hin theo quy định ti khon 1 Điu 33 và khon 1 Điu 40 ca Lut này.

Dựa vào những quy định trên thì tài sản chung của vợ chồng không phụ thuộc vào việc tài sản đó đứng tên vợ hay đứng tên chồng. Nếu tài sản đó hình thành trong thời kì hôn nhân và không có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng của vợ hay chồng (tài sản có trước khi hôn nhân, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng,…) thì đó là tài sản chung. Đối với tài sản chung, vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ với tư cách đồng sở hữu. Vì vậy, dù tài sản đã được chuyển sang cho bạn sở hữu nhưng không có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng của bạn thì đó vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng.

Do đó, để đảm bảo có căn cứ chứng minh tài sản đó là tài sản riêng của bạn thì có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kì hôn nhân.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn pháp luật dân sự

Tư vấn trách nhiệm bồi thường thiệt hai sau khi tranh chấp

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Thứ nhất, về bồi thường thiệt hại Hàng xóm đã có hành vi gây thiệt hại về tài...

Chia tài sản thừa kế

Với nội dung yêu cầu tư vấn của anh, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Bố anh mất không để lại di chúc nên di sản của bố anh sẽ được chia theo pháp luật...

Khởi kiện và chia tài sản thừa kế

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Thứ nhất, về khởi kiện chia di sản thừa kế Căn cứ Điều 192 Bộ luật Tố tụng...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370