Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026

Trong bối cảnh nền kinh tế 2026 đang chuyển mình mạnh mẽ, việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng đã trở thành tâm điểm chú ý của cả người lao động và doanh nghiệp. Đây là yếu tố then chốt xác định mức đóng BHXH bắt buộc – nền tảng đảm bảo các chế độ an sinh xã hội. Vậy trong năm 2026, mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc có gì thay đổi? Sau đây, Luật Việt An sẽ tư vấn về mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm được phân định rõ ràng cho từng nhóm đối tượng như sau:

Tiền lương khu vực Nhà nước

  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, căn cứ đóng BHXH là tổng định mức tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm.
  • Khoản này bao gồm cả các phụ cấp thâm niên (nghề, vượt khung), phụ cấp chức vụ và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Tiền lương khu vực doanh nghiệp

Với người lao động thực hiện chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương đóng BHXH bao gồm:

Tiền lương đóng BHXH khu vực doanh nghiệp

  • Mức lương theo công việc/chức danh: Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương
  • Phụ cấp lương: Để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  • Các khoản bổ sung khác: Phải là các khoản được thỏa thuận trả thường xuyên và ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Lưu ý tiền lương trong thời gian ngừng việc: Trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn hưởng lương từ bằng hoặc cao hơn mức đóng BHXH thấp nhất, thì mức đóng sẽ tính theo tiền lương thực tế được hưởng trong giai đoạn này.

Đối tượng đặc thù

Nhóm đối tượng dưới đây được quyền tự lựa chọn mức lương đóng BHXH, giới hạn từ 01 lần đến tối đa 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng:

  • Lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng (trừ trường hợp có quy định khác tại Điều ước quốc tế).
  • Vợ hoặc chồng đi cùng nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (không hưởng lương từ ngân sách, hưởng sinh hoạt phí).
  • Chủ hộ kinh doanh (có đăng ký kinh doanh) tham gia theo quy định của Chính phủ.
  • Người quản lý, kiểm soát viên, người đại diện vốn tại doanh nghiệp/hợp tác xã không hưởng lương.

Thời hạn thay đổi mức đóng: Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng BHXH theo mức lương đã lựa chọn, người lao động thuộc nhóm đối tượng đặc thù nêu trên có quyền đăng ký lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng để phù hợp với năng lực tài chính và mục tiêu hưu trí.

Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026

Theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 như sau:

“Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

…2. Tiền lương do đơn vị quyết định

…2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.”

Như vậy, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I 5.310.000 25.500
Vùng II 4.730.000 22.700
Vùng III 4.140.000 19.900
Vùng IV 3.700.000 17.800

Như vậy, mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 250.000 đồng – 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu trước 01/01/2026 quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Do đó, mức lương tối thiểu đóng BHXH năm 2026 như sau:

  • Vùng I: 5.310.000 đồng.
  • Vùng II: 4.730.000 đồng.
  • Vùng III: 4.140.000 đồng.
  • Vùng IV: 3.700.000 đồng.

Mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa của năm 2025

Căn cứ vào tiết 2.6 khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH, mức tiền lương tháng tối thiểu và tối đa đóng BHXH được quy định tối đa là không quá 20 tháng lương cơ sở, từ 01/7/2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, tương đương tối đa 46,8 triệu đồng.

Lưu ý mức tham chiếu tiền lương đóng BHXH bắt buộc từ 1/7/2025

Theo quy định mới tại điểm đ Khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2024 quy định: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Như vậy, từ 01/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực khái niệm “mức tham chiếu” chính thức thay thế hoàn toàn cho “lương cơ sở” trong việc tính toán mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở nên mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Theo đó, hiện nay mức lương cơ sở đang là 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Như vậy, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở, tức 2.340.000 đồng. Thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn 2.340.000 đồng.

Lưu ý cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH năm 2026

Tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH như sau:

Khu vực Nhà nước

Mức bình quân được xác định dựa trên thời điểm bắt đầu tham gia BHXH với các cột mốc sau:

  • Trước ngày 01/01/1995: Tính bình quân tiền lương của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
  • Giai đoạn 1995 – 2000: Tính bình quân tiền lương của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
  • Giai đoạn 2001 – 2006: Tính bình quân tiền lương của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
  • Giai đoạn 2007 – 2015: Tính bình quân tiền lương của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
  • Giai đoạn 2016 – 2019: Tính bình quân tiền lương của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
  • Giai đoạn 2020 – 2024: Tính bình quân tiền lương của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
  • Từ ngày 01/01/2025 trở đi: Tính bình quân tiền lương của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Khu vực tư nhân

Tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

Tiền lương vừa do Nhà nước quy định, vừa do người sử dụng lao động quyết định

Đối với người lao động vừa có thời gian đóng theo lương Nhà nước, vừa có thời gian đóng theo lương doanh nghiệp, mức bình quân sẽ được tính chung cho các giai đoạn. Trong đó, phần thời gian đóng theo lương Nhà nước vẫn tuân thủ quy tắc tính bình quân theo số năm cuối (tương ứng với thời điểm tham gia).

Lưu ý: Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trong một số trường hợp đặc biệt thì sẽ do Chính phủ quy định mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Trên đây là tư vấn về mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2025. Quý khách hàng có nhu cầu kê khai bảo hiểm xã hội, báo tăng báo giảm lao động vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ nhanh nhất!

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tin tức về lao động

      Tin tức về lao động

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 61 57 18 18
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 09 61 37 18 18
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 61 57 18 18
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An