Thông tư số 182/2016/TT-BQP

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN GÓP CỦA NHÀ NƯỚC DO BỘ QUỐC PHÒNG LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về công bthông tin doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

Chương IChương IIChương IIIChương IVPhụ Lục

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu, bao gồm:

a) Doanh nghiệp quốc phòng, an ninh được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập.

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty độc lập) do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan đến công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

Điều 3. Chế độ báo cáo công khai thông tin tài chính

1. Các doanh nghiệp thuộc điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện công khai thông tin định kỳ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP, trừ những nội dung không thể công khai do bí mật quốc phòng, an ninh. Báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP).

2. Các doanh nghiệp thuộc điểm b, c Khoản 1 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm gửi toàn bộ thông tin công khai định kỳ theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP).

3. Cục Kinh tế/BQP có trách nhiệm phi hp với Cục Tài chính/BQP và các cơ quan liên quan, tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, đồng thời đề xuất thông tin gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.

Sau khi được sự đồng ý của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, thông báo cho các doanh nghiệp để công bố thông tin trên phương tiện và hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định số 81/2015/NĐ-CP.

4. Đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, thực hiện công khai thông tin tài chính quy định tại Điều 39 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP theo phương tiện và hình thức quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; đồng thời gửi toàn bộ nội dung phải công khai về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP), để tổng hợp, báo cáo.

Điều 4. Mục đích và yêu cầu thực hiện công khai thông tin tài chính

1. Việc công khai thông tin phải đảm bảo các mục đích và yêu cầu quy định tại Điều 38 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

2. Các đối tượng công khai thông tin thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công khai theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công khai, các doanh nghiệp phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP).

Điều 5. Nội dung công khai thông tin tài chính

1. Doanh nghiệp thực hiện công khai Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, Báo cáo tài chính năm (đã được kiểm toán) gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.

Đối với doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con, khi công khai Báo cáo tài chính năm (đã được kiểm toán) doanh nghiệp phải thực hiện công khai Báo cáo tài chính năm của công ty mẹ và Báo cáo tài chính năm hợp nhất.

2. Doanh nghiệp thực hiện công khai Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cùng với kiến nghị của kiểm toán, ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính về báo cáo tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

3. Công khai nội dung thông tin về các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động; tình hình chấp hành các nghĩa vụ đối với người lao động về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp mất việc làm (nếu có); tình hình tiền lương, thù lao, tiền thưởng và thu nhập hàng tháng năm trước liền kề của từng viên chức quản lý doanh nghiệp.

4. Các doanh nghiệp thuộc điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện công khai thông tin với các nội dung nêu trên, trừ những nội dung không thể công khai do bí mật quốc phòng, an ninh.

Điều 6. Hình thức, ngôn ngữ công khai thông tin tài chính

1. Đối với việc công khai trên cổng thông tin điện tử, ngày công khai thông tin là ngày thông tin xuất hiện trên phương tiện công khai thông tin. Đối với việc công khai bằng hình thức fax hoặc gửi dữ liệu điện tử, ngày công khai thông tin là ngày gửi fax, gửi dữ liệu điện tử (qua email hoặc qua hệ thống công nghệ thông tin tiếp nhận báo cáo).

2. Đối với việc công khai bằng hình thức gửi báo cáo bằng văn bản, ngày công khai thông tin là ngày chủ sở hữu nhận được thông tin công khai bằng văn bản.

3. Việc công khai thông tin với người lao động được thực hiện bằng các hình thức sau:

a) Trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp

b) Phát hành ấn phẩm

c) Niêm yết tại doanh nghiệp

d) Công bố trong Hội nghị người lao động

đ) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

4. Ngôn ngữ thực hiện công khai thông tin tài chính của các doanh nghiệp phải là tiếng Việt. Trường hợp pháp luật quy định công khai thông tin bổ sung bằng ngôn ngữ khác, ngôn ngữ thực hiện công khai thông tin bao gồm tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo quy định.

Chương II

CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 7. Công khai với Bộ Quốc phòng

1. Quy trình công khai đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, như sau:

a) Đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, gửi nội dung công khai về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP) kèm theo các ý kiến, kiến nghị của kiểm toán (nếu có).

– Cục Kinh tế/BQP chủ trì phối hợp với Cục Tài chính/BQP và các cơ quan chức năng thẩm định, tổng hợp nội dung công khai thông tin, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.

– Sau khi có phê duyệt nội dung công khai của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

b) Đối với các doanh nghiệp thuộc các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, gửi nội dung công khai thông tin tài chính báo cáo Thủ trưởng đơn vị (qua các cơ quan chức năng thẩm định).

– Sau khi các cơ quan chức năng thẩm định, tổng hợp nội dung công khai thông tin tài chính của các doanh nghiệp thuộc quyền, trình Thủ trưởng đơn vị ký, gửi báo cáo thẩm định, kèm theo báo cáo công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và các kiến nghị kiểm toán (nếu có) về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP).

– Sau khi có phê duyệt nội dung công khai của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp thực hiện công khai thông tin theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

c) Đối với các doanh nghiệp thuộc quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, công ty con có trách nhiệm gửi nội dung công khai thông tin tài chính báo cáo Công ty mẹ.

– Công ty mẹ thẩm định, ký gửi nội dung công khai, kèm theo báo cáo công khai thông tin tài chính của công ty con và các kiến nghị kiểm toán (nếu có) về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP) hoặc đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.

– Đối với trường hợp Công ty mẹ gửi nội dung công khai thông tin về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP), thì thực hiện quy trình công khai thông tin theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.

– Đối với trường hợp Công ty mẹ gửi nội dung công khai thông tin về đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng (đồng thời gửi nội dung công khai về Cục Kinh tế/BQP), thì thực hiện quy trình công khai thông tin như quy định tại điểm b Điều này.

2. Quy trình công khai thông tin đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:

Người đại diện vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, phối hợp với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện công khai thông tin tài chính doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp; đồng thời báo cáo các nội dung công khai thông tin về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP).

Điều 8. Công khai trên trang thông tin điện tử

Doanh nghiệp phải lập trang thông tin điện tử chậm nhất trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Trang thông tin điện tử phải có chuyên mục riêng về nội dung công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật thông tin khi nội dung công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp thay đổi.

Người chịu trách nhiệm công khai thông tin phải thông báo với chủ sở hữu về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc lập trang thông tin điện tử hoặc ngày thay đổi về địa chỉ trang thông tin điện tử này.

Trường hợp doanh nghiệp chưa có đủ điều kiện để vận hành trang thông tin điện tử trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì phải đăng ký với chủ sở hữu để thực hiện việc công khai các nội dung thông tin quy định tại trang thông tin điện tử của chủ sở hữu.

Điều 9. Thời gian công khai thông tin tài chính

Thời hạn gửi báo cáo công khai thông tin tài chính doanh nghiệp về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP) trước ngày 30 tháng 7 của năm báo cáo đối với Báo cáo tài chính (06) tháng; trước ngày 15 tháng 5 của năm tiếp theo đối với Báo cáo tài chính năm.

Điều 10. Trách nhiệm công khai thông tin tài chính

Việc công khai thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công khai thông tin thực hiện và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ về thông tin công khai.

Chương III

CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

Điều 11. Trách nhiệm công khai của Bộ Quốc phòng

1. Cục Kinh tế/BQP chịu trách nhiệm phối hợp với Cục Tài chính/BQP và các cơ quan chức năng tổng hợp các nội dung công khai thông tin báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt; thực hiện công khai thông tin thường xuyên trên cổng thông tin điện tử danh sách doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quản lý và phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; các nội dung công bthông tin theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp có trách nhiệm công khai tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh theo Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

3. Cục Tài chính/BQP chủ trì, phối hợp với Cục Kinh tế/BQP lập báo cáo gửi Bộ Tài chính về tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

Điều 12. Trách nhiệm công khai của công ty mẹ

1. Thực hiện công khai thông tin tài chính doanh nghiệp đối với các công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn công ty mẹ ngay sau khi nhận được thông báo từ Cục Kinh tế/BQP về nội dung phải công khai của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Thực hiện giám sát, báo cáo giám sát đối với doanh nghiệp có vốn góp trên 50% vốn điều lệ (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP) để tổng hợp, báo cáo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2016.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Kinh tế/BQP chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc công khai thông tin của các doanh nghiệp và người đại diện quản lý vốn nhà nước theo quy định tại thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế/BQP, Cục Tài chính/BQP) để được xem xét, giải quyết./.

PHỤ LỤC I

CÔNG KHAI TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP NĂM …………..
(Ban hành kèm theo Thông tư s 182/2016/TT-BQP ngày 08/11/2016 của Bộ Quc phòng)

Đơn vị: triệu đồng

Số thứ tự

Tên doanh nghiệp

Tng vốn NN đầu tư

Vốn điều lệ của DN

Nguồn vốn Nhà nước đầu tư vào DN

Tình hình đầu tư vn Nhà nước

NSNN

NSBQP

Quỹ HTSX và PTDN

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ HTSXDN ti DN

Khác

Đầu tưtrong năm báo cáo

Đầu tư lũy kế

Còn phải đầu tư

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

(13)=(3)-(12)

I

Tình hình đầu tư vốn Nhà nước để thành lập DNNN

1

Doanh nghiệp A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tình hình bổ sung vốn điều lệ đối với NSNN đang hoạt động

1

Doanh nghiệp B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tình hình đầu tư vốn Nhà nước để mua lại toàn bộ doanh nghiệp

1

Doanh nghiệp C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký tên)

(Tổng) Giám đc doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu)

TÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

PHỤ LỤC II

CÔNG KHAI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM…
(Ban hành kèm theo Thông tư số 182/2016/TT-BQP ngày 08/11/2016 của Bộ Quốc phòng)

Đơn vị: triệu đồng

STT

Tên doanh nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh

Tng tài sản

Tổng ngun vn

Tổng số

Tài sn ngắn hạn

Hàng tồn kho

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Đầu tư tài chính dài hạn

Tài sn dài hạn

Nợ phải thu

Nphải thu khó đòi

Tổng số

Nợ phải trả

Vốn chủ shữu

Tỷ lệ sở hữu của nhà nước

Nợ phải trả ngắn hạn

Nợ phi trdài hạn

Nợ vay (vay ngắn hạn và dài hạn)

Năm trước

Năm báo cáo

Năm trước

Năm báo cáo

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký tên)

(Tổng) Giám đc doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu)

TÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

PHỤ LỤC III

CÔNG KHAI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM…
(Ban hành kèm theo Thông tư số 182/2016/TT-BQP ngày 08/11/2016 của Bộ Quốc phòng)

Đơn vị: triệu đồng

S thtự

Tên Doanh nghiệp

Doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Lỗ

Phải nộp NSNN

Đã nộp NSNN

Đầu tư ngoài ngành

Năm trước

Năm báo cáo

Năm trước

Năm báo cáo

Lỗ phát sinh

Lỗ lũy kế

Năm trước

Năm báo cáo

Năm trước

Năm báo cáo

Lĩnh vực

Tng giá trị khoản đầu tư

Năm trước

Năm báo cáo

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký tên)

(Tổng) Giám đc doanh nghiệp
(Ký, đóng dấu)

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Văn bản pháp luật doanh nghiệp

08/2016/QĐ-KTNN

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ban hành ngày 24/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy...

38/2017/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG CẠN Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam...

37/2017/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KHAI THÁC CẢNG BIỂN Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 08...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370