Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam 2026

Giấy phép lao động tại Việt Nam (Work Permit in Vietnam) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Theo quy định năm 2026, hầu hết người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn theo pháp luật.

Bài viết dưới đây của Luật Việt An cung cấp hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, quy trình và thời hạn cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2026, giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài dễ dàng nắm bắt và thực hiện thủ tục đúng quy định.

Nội dung chính bài viết

Thông tin chung về Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam năm 2026

Nội dung Thông tin
Work permit là gì? Giấy phép cho người nước ngoài làm việc hợp pháp
Đối tượng Người lao động nước ngoài
Thời hạn giấy phép Tối đa 2 năm
Cơ quan cấp UBND tỉnh/Sở Nội vụ
Thời gian xử lý 10 ngày làm việc
Hình thức nộp Cổng Dịch vụ công quốc gia
Có bắt buộc không? Có, trừ trường hợp miễn

Căn cứ pháp lý về Giấy phép lao động tại Việt Nam

  • Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 7/8/2025 (thay thế Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
  • Quyết định 636/QĐ-BNV năm 2025 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực việc làm; an toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
  • Quyết định 886/QĐ‑BNV của Bộ Nội vụ đã hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Những điểm mới về giấy phép lao động tại Việt Nam năm 2026

Năm 2026, thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có nhiều thay đổi quan trọng theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Quyết định 346/QĐ-BNV nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

Một số điểm mới nổi bật về Work Permit in Vietnam 2026

Điểm mới Nội dung đáng chú ý
Tích hợp thủ tục Gộp thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài với hồ sơ xin giấy phép lao động
Bỏ bước giải trình riêng Doanh nghiệp không cần thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu lao động nước ngoài riêng biệt
Nộp hồ sơ thuận tiện hơn Hồ sơ được nộp trực tiếp qua Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Cổng Dịch vụ công
Tách hồ sơ theo từng đối tượng Quy định riêng cho chuyên gia, lao động kỹ thuật, giám đốc điều hành và nhà quản lý
Đơn giản hóa hồ sơ Một số trường hợp được miễn giấy khám sức khỏe hoặc phiếu lý lịch tư pháp khi thay đổi công việc
Chấp nhận lý lịch tư pháp nước ngoài Cho phép sử dụng phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nước ngoài cấp còn hiệu lực
Điều chỉnh hình thức làm việc Bỏ hình thức “tham gia gói thầu, dự án” và bổ sung quy định mới về chào bán dịch vụ

Những thay đổi mới về giấy phép lao động năm 2026 giúp doanh nghiệp FDI và người lao động nước ngoài tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và thuận lợi hơn khi thực hiện thủ tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đây là điều kiện bắt buộc đối với nhiều trường hợp người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam theo quy định của Bộ luật Lao động.

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật. Điều này áp dụng đối với người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động, quản lý doanh nghiệp, chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc nhà đầu tư tại Việt Nam.

Ai phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam?

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc nhiều hình thức khác nhau phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật. Các đối tượng phổ biến phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam bao gồm:

  • Người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động;
  • Người lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp;
  • Người thực hiện hợp đồng, thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, giáo dục hoặc khoa học kỹ thuật;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức, dự án đầu tư nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.
  • Việc xác định đúng đối tượng phải xin giấy phép lao động giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro xử phạt trong quá trình làm việc tại Việt Nam.

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động năm 2026

Trường hợp được miễn giấy phép lao động Điều kiện và nội dung áp dụng
Trưởng văn phòng đại diện Người đứng đầu tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Vào Việt Nam dưới 03 tháng Chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp
Luật sư nước ngoài Đã có Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
Kết hôn với người Việt Nam Sinh sống hợp pháp tại Việt Nam
Thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH là công ty FDI
Thành viên HĐQT từ 3 tỷ đồng Áp dụng với công ty cổ phần là công ty FDI
Phóng viên nước ngoài Được Bộ Ngoại giao xác nhận hoạt động báo chí
Học sinh, sinh viên thực tập Thực tập hoặc tập sự tại Việt Nam
Người thành lập hiện diện thương mại Chịu trách nhiệm thành lập văn phòng, chi nhánh tại Việt Nam
Làm việc dưới 90 ngày/năm Tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp Thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết WTO và đã làm việc tối thiểu 12 tháng
Chuyên gia lĩnh vực ưu tiên Làm việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Giảng dạy, nghiên cứu Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận
Thực hiện điều ước quốc tế Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Người có hộ chiếu công vụ Làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội
Tình nguyện viên Làm việc không hưởng lương theo chương trình quốc tế

Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thành phần hồ sơ bắt buộc

Theo Điều 18, Nghị định 219/2025/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, sức khỏe, trình độ chuyên môn và nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

Checklist hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Hồ sơ cần chuẩn bị Nội dung yêu cầu
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động Theo Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP
Giấy khám sức khỏe Cấp trong vòng 12 tháng bởi cơ sở y tế hợp pháp trong hoặc ngoài nước
Phiếu lý lịch tư pháp Cấp không quá 06 tháng, chứng minh không có án tích hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Bằng cấp, chứng chỉ, xác nhận kinh nghiệm Chứng minh trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc phù hợp vị trí tuyển dụng
Ảnh chân dung 4×6 02 ảnh nền trắng, chụp không quá 06 tháng
Bản sao hộ chiếu Hộ chiếu còn thời hạn và được chứng thực theo quy định
Giấy tờ liên quan khác Hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc giấy phép hoạt động tùy từng trường hợp
Giấy tờ liên quan khác Hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc giấy phép hoạt động tùy từng trường hợp

Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động

  • Giấy tờ được cấp ở nước ngoài thường phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt;
  • Hồ sơ cần thống nhất thông tin về họ tên, số hộ chiếu và vị trí công việc;
  • Một số tài liệu chuyên môn phải đáp ứng yêu cầu theo Quyết định 636/QĐ-BNV;
  • Người sử dụng lao động cần đảm bảo đúng nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài theo quy định pháp luật.
  • Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ xin giấy phép lao động giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế nguy cơ bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
  • quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia hoặc Lao động kỹ thuật.

Mẫu hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP:

Tải về

Những lỗi thường gặp khi xin giấy phép lao động

Trong quá trình xin giấy phép lao động tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp và người lao động nước ngoài bị từ chối hồ sơ do sai sót về giấy tờ, thông tin hoặc điều kiện. Việc chuẩn bị hồ sơ chuẩn sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý và tránh phải bổ sung hồ sơ nhiều lần.

Các lỗi phổ biến khi xin giấy phép lao động

Lỗi thường gặp Nội dung
Chưa hợp pháp hóa lãnh sự Bằng cấp, lý lịch tư pháp hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm do nước ngoài cấp chưa được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng
Thông tin hồ sơ không thống nhất Chức danh công việc, kinh nghiệm hoặc bằng cấp không đồng nhất giữa các giấy tờ
Phiếu lý lịch tư pháp quá hạn Phiếu lý lịch tư pháp được cấp quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
Giấy khám sức khỏe không hợp lệ Khám tại cơ sở y tế không đủ thẩm quyền hoặc sử dụng sai mẫu theo quy định
Giải trình nhu cầu lao động chưa thuyết phục Không chứng minh được lý do cần sử dụng lao động nước ngoài thay vì lao động Việt Nam
Thay đổi số hộ chiếu Hộ chiếu mới không khớp với thông tin trên bằng cấp, lý lịch tư pháp hoặc giấy xác nhận kinh nghiệm
Thiếu giấy tờ kinh nghiệm Văn bản xác nhận kinh nghiệm không đúng nội dung hoặc không đủ thời gian theo quy định
Hồ sơ nộp sát thời hạn Nộp hồ sơ quá muộn dẫn đến chậm cấp giấy phép hoặc ảnh hưởng thời gian làm việc

Lưu ý để hạn chế bị từ chối hồ sơ

  • Kiểm tra kỹ thời hạn của giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp;
  • Đảm bảo toàn bộ giấy tờ nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự đúng quy định;
  • Thống nhất chức danh công việc trên tất cả hồ sơ;
  • Chuẩn bị hồ sơ sớm để tránh thiếu sót hoặc chậm xử lý.

Việc rà soát hồ sơ kỹ lưỡng trước khi nộp giúp doanh nghiệp tăng tỷ lệ được cấp giấy phép lao động và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Quy trình xin Giấy phép lao động tại Việt Nam

Quy trình xin Giấy phép lao động tại Việt Nam

Quy trình chuẩn các bước theo Quyết định 886/QĐ‑BNV

  • Bước 1: Nộp hồ sơ trực tuyến: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày và không quá 60 ngày so với ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
  • Bước 2: Tiếp nhận & Thẩm định: Hệ thống tự động chuyển hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền địa phương để xử lý theo cơ chế một cửa liên thông.
  • Bước 3: Trả kết quả: Trong 10 ngày làm việc, cơ quan thẩm quyền cấp Giấy phép lao động nếu hồ sơ hợp lệ. Trong 03 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ bị từ chối, cơ quan thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cơ quan tiếp nhận & thẩm quyền giải quyết

  • Cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền;
  • Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Hoặc cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.

Thời gian xử lý hồ sơ cấp giấy phép

  • 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động.
  • 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.

Thời hạn giấy phép lao động tại Việt Nam là bao lâu?

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, giấy phép lao động được cấp với thời hạn tối đa không quá 02 năm. Thời hạn cụ thể sẽ căn cứ vào mục đích làm việc, hợp đồng lao động hoặc các văn bản liên quan của người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Các căn cứ xác định thời hạn giấy phép lao động

Căn cứ xác định thời hạn Nội dung áp dụng
Hợp đồng lao động Theo thời hạn dự kiến ký kết hợp đồng lao động
Văn bản cử sang Việt Nam làm việc Theo thời hạn doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động sang Việt Nam
Hợp đồng giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài Theo thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác
Hợp đồng cung cấp dịch vụ Theo thời hạn cung cấp dịch vụ giữa các bên
Nhà cung cấp dịch vụ cử lao động sang Việt Nam Theo thời hạn ghi trong văn bản cử sang đàm phán hoặc cung cấp dịch vụ
Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức Theo thời hạn hoạt động được cấp phép
Thành lập hiện diện thương mại Theo thời hạn trong văn bản cử người sang thành lập hiện diện thương mại
Tham gia hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam Theo văn bản chứng minh tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài
Văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài Theo thời hạn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

Lưu ý về thời hạn giấy phép lao động

  • Giấy phép lao động có thời hạn tối đa không quá 02 năm;
  • Sau khi hết hạn, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện;
  • Thời hạn giấy phép lao động cần phù hợp với thời hạn hợp đồng lao động, hộ chiếu và mục đích làm việc tại Việt Nam.

Chi phí xin Giấy phép lao động tại Việt Nam

Theo quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, mỗi địa phương sẽ quy định mức phí cụ thể khác nhau. Tham khảo mức cơ bản như sau:

Khoản phí Chi phí tham khảo
Lệ phí nhà nước 400.000 – 1.000.000 VNĐ
Khám sức khỏe 1 – 3 triệu
Hợp pháp hóa lãnh sự Tùy quốc gia
Dịch thuật công chứng 300.000 – 2 triệu
Dịch vụ pháp lý Tùy hồ sơ và phí của mỗi Công ty luật

Doanh nghiệp bị xử phạt thế nào nếu không có work permit?

Theo điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có Giấy phép lao động như sau:

Mức xử phạt đối với người lao động nước ngoài

Đối với người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Mức xử phạt đối với doanh nghiệp sử dụng lao động trái phép

Đối với người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động thì bị phạt tiền như sau:

  • Từ 01 – 10 người: Phạt 30.000.000 – 45.000.000 VNĐ
  • Từ 11 – 20 người: Phạt 45.000.000 – 60.000.000 VNĐ
  • Từ 21 người trở lên: Phạt 60.000.000 – 75.000.000 VNĐ

Mức phạt tiền đối với hành vi nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Còn với tổ chức thì bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Rủi ro về visa, thẻ tạm trú & xuất cảnh bắt buộc

  • Hủy bỏ Visa/Thẻ tạm trú: Nếu không có GPLĐ hợp lệ, các loại giấy tờ cư trú diện lao động sẽ bị thu hồi hoặc không được gia hạn.
  • Trục xuất bắt buộc: Người lao động nước ngoài vi phạm sẽ bị buộc xuất cảnh trong thời gian ngắn, gây gián đoạn kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Danh sách đen: Thông tin vi phạm được lưu trữ trên hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, khiến việc xin Visa hoặc quay trở lại Việt Nam làm việc trong tương lai trở nên cực kỳ khó khăn.
  • Rủi ro hợp đồng: Các hợp đồng lao động ký kết khi chưa có GPLĐ có thể bị tuyên bố vô hiệu, dẫn đến các tranh chấp pháp lý khó giải quyết.

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của Luật Việt An

Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của Luật Việt An
Dịch vụ xin giấy phép lao động trọn gói của Luật Việt An giúp doanh nghiệp và người lao động nước ngoài hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định và tiết kiệm thời gian xử lý thủ tục hành chính tại Việt Nam.

Doanh nghiệp nào nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động?

  • Doanh nghiệp FDI hoặc công ty mới thành lập chưa am hiểu quy định pháp luật;
  • Hồ sơ phức tạp cần hợp pháp hóa lãnh sự hoặc xử lý gấp;
  • Doanh nghiệp cần chuyên gia nước ngoài làm việc nhanh để kịp tiến độ dự án;
  • Công ty không có bộ phận pháp chế chuyên trách về lao động nước ngoài.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của Luật Việt An

Lợi ích Nội dung
Tư vấn đúng vị trí Hỗ trợ xác định chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giám đốc điều hành phù hợp
Xử lý hồ sơ trọn gói Dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự và nộp hồ sơ
Tiết kiệm thời gian Hỗ trợ đồng thời giấy phép lao động, visa và thẻ tạm trú
Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước Giảm rủi ro hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung
Bảo mật thông tin Cam kết bảo mật hồ sơ và thông tin doanh nghiệp

Vì sao chọn Luật Việt An?

  • Hơn 19 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật doanh nghiệp, đầu tư, lao động và giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Am hiểu quy trình xin giấy phép lao động, visa lao động và thẻ tạm trú cho doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI;
  • Tư vấn đúng quy định pháp luật mới nhất, hỗ trợ tối ưu thời gian xử lý và chi phí cho khách hàng;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp FDI, nhà đầu tư và người lao động nước ngoài trên toàn quốc;
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục visa lao động, Work Permit và thẻ tạm trú (TRC);
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền như Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan;
  • Hỗ trợ rà soát, chuẩn bị và xử lý hồ sơ khẩn trong nhiều trường hợp cần giải quyết nhanh;
  • Đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm, đồng hành xuyên suốt trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp về Giấy phép lao động tại Việt Nam

Có cần work permit để làm việc tại Việt Nam không?

Có. Trong đa số trường hợp, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động hợp lệ, trừ các trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.

Giấy phép lao động tại Việt Nam có thời hạn bao lâu?

Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm và có thể được gia hạn một lần với thời hạn không quá 02 năm.

Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy phép lao động mất bao lâu?

Thông thường, thời gian cấp giấy phép lao động khoảng 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Người nước ngoài có được làm việc khi chưa có giấy phép lao động không?

Không. Người lao động nước ngoài không được làm việc tại Việt Nam khi chưa có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động hợp lệ.

Xin giấy phép lao động tại Việt Nam hết bao nhiêu tiền?

Chi phí xin giấy phép lao động phụ thuộc vào từng địa phương và các khoản như lệ phí nhà nước, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng, khám sức khỏe và dịch vụ pháp lý nếu có.

Người nước ngoài có thể tự xin giấy phép lao động không?

Theo quy định, doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng lao động là đơn vị thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Giấy phép lao động có liên quan đến visa và thẻ tạm trú không?

Có. Sau khi được cấp giấy phép lao động, người nước ngoài có thể xin visa lao động hoặc thẻ tạm trú để cư trú và làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam?

Một số trường hợp phổ biến được miễn giấy phép lao động gồm nhà đầu tư góp vốn, thành viên Hội đồng quản trị, trưởng văn phòng đại diện, luật sư nước ngoài và người lao động làm việc ngắn hạn theo quy định pháp luật.

Công ty Luật Việt An cung cấp dịch vụ xin giấy phép lao động trọn gói cho doanh nghiệp FDI, văn phòng đại diện và tổ chức quốc tế với quy trình nhanh chóng, đúng quy định và bảo mật thông tin khách hàng.

4.9/5 - (49 đánh giá)

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tư vấn giấy phép

      Tư vấn giấy phép

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      Đánh giá từ khách hàng

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Chị May
      Chị May
      Công ty Koga

      “Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
      — Yamakawa Dophuson, HSC Japan

      Khách hàng quốc tế
      Khách hàng quốc tế
      HSC Japan

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Lê Đức Trung
      Lê Đức Trung
      Giám đốc Công ty Những cuốn sách nhảy múa

      “Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”

      Chị Lương
      Chị Lương
      Công ty Immago

      “Thank you Viet An Law for a job well done.”
      — Ms. Quyên, YY Circle

      Ms. Quyên
      Ms. Quyên
      YY Circle

      “Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

      Richmon
      Richmon
      Trademark Register
      Khách hàng nổi bật
      Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An
      hiệp hội
      International Trademark Association
      Đối tác pháp lý của phòng thương mại Mỹ - Á (AACC)
      Phòng thương mại Vietcham Singapore (Vietcham Singapore)
      Hiệp hội Asean – Úc (Asean Australia Association)
      Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Đoàn luật sư TP Hà Nội
      Đoàn luật sư TP HCM
      Liên đoàn Luật sư Việt Nam

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat