Với vị thế là cầu nối chiến lược giữa hai châu lục và một nền kinh tế đầy tiềm năng, Thổ Nhĩ Kỳ đang trở thành điểm đến ngày càng hấp dẫn cho các nhà đầu tư Việt Nam mong muốn vươn ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để hiện thực hóa một dự án đầu tư tại đây, doanh nghiệp không chỉ cần am hiểu quy trình thành lập công ty tại Thổ Nhĩ Kỳ mà còn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật về đầu tư ra nước ngoài của chính Việt Nam. Luật Việt An xin hướng dẫn quý khách hàng thủ tục đầu tư ra Thổ Nhĩ Kỳ qua bài viết dưới đây.
Thực hiện thủ tục tại Việt Nam để đầu tư ra Thổ Nhĩ Kỳ
Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài: Theo mẫu tại Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT (bản chính);
Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý (Bản chứng thực)
Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư (Bản chứng thực).
Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư (Bản chứng thực).
Quyết định đầu tư ra nước ngoài – đối với nhà đầu tư tổ chức (Bản chính).
Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm (Bản chứng thực)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại nước ngoài (Bản chứng thực)
Văn bản ủy quyền cho Luật Việt An (Bản chính).
Thời hạn xử lý thủ tục
Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài.
Dự án đầu tư không thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài với hồ sơ hợp lệ.
Đăng ký giao dịch ngoại hối
Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm
Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.
Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt văn bản chấp thuận hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, loại ngoại tệ.
Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Văn bản giải trình về nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Thời hạn giải quyết
Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan sau:
Ngân hàng Nhà nước: đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư khác đăng ký kinh doanh: nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng.
Các nhà đầu tư (thành viên sáng lập) và giám đốc là người nước ngoài cần chuẩn bị:
Hộ chiếu: Bản sao công chứng.
Giấy ủy quyền (Power of Attorney – POA): Nếu bạn ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện tại Thổ Nhĩ Kỳ thực hiện các thủ tục.
Tờ khai chữ ký: Văn bản xác nhận mẫu chữ ký chính thức sẽ được sử dụng cho công ty.
Tất cả các giấy tờ cấp ở nước ngoài (như hộ chiếu công chứng, giấy ủy quyền) phải được Hợp pháp hóa lãnh sự hoặc có chứng nhận Apostille (nếu quốc gia của bạn là thành viên của Công ước Apostille). Sau đó, các giấy tờ này phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Thổ Nhĩ Kỳ tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Xin cấp mã số thuế để thành lập công ty tại Thổ Nhĩ Kỳ
Mã số thuế này có tên tiếng Anh là “Potential Tax Identification Number” (viết tắt là PTIN). “Tiềm năng” ở đây có nghĩa là mã số này được cấp cho bạn với tư cách là một cá nhân nước ngoài sắp có các hoạt động kinh tế (như góp vốn, làm giám đốc) tại Thổ Nhĩ Kỳ, trước khi công ty chính thức được thành lập và có mã số thuế riêng. Nó giống như một mã định danh tạm thời của bạn trong hệ thống thuế của họ.
Vì sao mã số thuế này là bắt buộc
Mở tài khoản ngân hàng: Không có mã số thuế này, các ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ sẽ không thể mở tài khoản cho bạn hoặc cho công ty mà bạn sắp thành lập. Việc mở tài khoản lại là điều kiện quan trọng để góp vốn điều lệ.
Định danh cá nhân: Mã số này giúp các cơ quan chức năng Thổ Nhĩ Kỳ định danh bạn trong các giao dịch liên quan đến việc thành lập công ty.
Quy trình xin cấp
Bạn cần chuẩn bị một số tài liệu sau: bao gồm hộ chiếu và giấy ủy quyền trong trường hợp người khác sẽ thay mặt bạn thực hiện thủ tục.
Góp vốn điều lệ để thành lập công ty tại Thổ Nhĩ Kỳ
Quy trình được diễn ra như sau
Sau khi công chứng điều lệ: Người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) chuẩn bị Điều lệ đã công chứng và Mã số thuế Tiềm năng của các cổ đông đến ngân hàng.
Mở tài khoản vốn: Ngân hàng sẽ tiến hành thủ tục mở tài khoản vốn bị phong tỏa.
Góp vốn: Nhà đầu tư chuyển khoản số tiền tương đương ít nhất 25% vốn điều lệ vào tài khoản này.
Nhận Thư xác nhận: Ngân hàng sẽ cấp “Thư xác nhận đã góp vốn”.
Nộp hồ sơ thành lập công ty tại Thổ Nhĩ Kỳ
Một bộ hồ sơ bao gồm
Đơn đề nghị đăng ký.
Điều lệ công ty đã được công chứng (4 bản).
Giấy ủy quyền (nếu có).
Tờ khai chữ ký của các giám đốc.
Bản sao hộ chiếu đã dịch thuật, công chứng của người sáng lập/giám đốc.
Thư xác nhận đã góp 25% vốn từ ngân hàng.
Biên lai xác nhận đã nộp phí cạnh tranh (0.04% vốn điều lệ) cho Cơ quan Cạnh tranh Thổ Nhĩ Kỳ.
Tờ khai thành lập công ty.
Hợp đồng thuê văn phòng.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người đại diện của bạn sẽ nộp bộ hồ sơ tới Văn phòng Đăng ký Thương mại tại địa phương nơi công ty đặt trụ sở. Sau khi được chấp thuận, công ty của bạn chính thức có tư cách pháp nhân.