Tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật doanh nghiệp 2020

Trước những biến động thị trường và sự thay đổi quan trọng của Luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2025), quyết định tổ chức lại, thực hiện thủ tục giải thể hay tuyên bố phá sản doanh nghiệp đòi hỏi sự cẩn trọng tối đa. Quy định mới siết chặt trách nhiệm của người đại diện pháp luật và yêu cầu minh bạch về chủ sở hữu hưởng lợi, buộc doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt để tránh rủi ro pháp lý. Qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giúp Quý khách hàng có cách nhìn tổng quan về quy trình tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật Doanh nghiệp 2020 mới nhất.

Tổng quan về tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật doanh nghiệp 2020

Tổ chức lại doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Hiểu đơn giản hơn, tổ chức lại doanh nghiệp là quá trình thay đổi cấu trúc, quy mô hoặc tư cách pháp lý của doanh nghiệp hoặc một số doanh nghiệp đang tồn tại nhằm tối ưu hoá hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, giải quyết các khó khăn về tài chính hoặc các lý do khác theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là trình tự, thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể pháp luật, sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản và các cam kết về nợ đối với các bên liên quan.

Việc giải thể doanh nghiệp có thể được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Phá sản doanh nghiệp

Khác với việc tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, việc phá sản doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật Phá sản 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tạikhoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 định nghĩa khái niệm “phá sản doanh nghiệp” như sauL

“Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”

Để hiểu rõ hơn, theo khoản 1 Điều 4 Luật này, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp

Tổ chức lại doanh nghiệp

Chia và tách doanh nghiệp

Chia và tách doanh nghiệp là 02 hình thức tổ chức lại doanh nghiệp đều có chung là thành lập ít nhất một doanh nghiệp mới với quy mô nhỏ hơn. Chính điểm tương đồng này lại thường dẫn đến những nhầm lẫn trong việc áp dụng pháp luật, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục.

Theo quy định tại Điều 198, Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Việt An có thể tóm tắt những đặc điểm pháp lý cốt lõi của hai hình thức tổ chức lại doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, đối với hình thức chia doanh nghiệp:

  • Định nghĩa: Chia doanh nghiệp là việc một công ty (gọi là công ty bị chia) chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên/cổ đông của mình để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Công ty cổ phần
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • Hậu quả pháp lý:
    • Công ty mới được hình thành và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Công ty bị chia sẽ chấm dứt tồn tại
    • Quyền và nghĩa vụ của công ty cũ được chuyển giao toàn bộ sang các công ty mới theo phương án chia.

Thứ hai, đối với hình thức tách doanh nghiệp

  • Định nghĩa: Tách doanh nghiệp là việc một công ty (gọi là công ty bị tách) chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên/cổ đông của mình để thành lập một hoặc một số công ty mới (gọi là công ty được tách).
  • Đối tượng áp dụng:
    • Công ty cổ phần
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Hậu quả pháp lý:
    • Công ty bị tách và công ty mới được thành lập cùng tồn tại song song
    • Công ty bị tách phải đăng ký thành đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần tài sản/vốn đã chuyển sang công ty mới.

Hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp (M&A)

Ngược lại với chia, tách doanh nghiệp, việc hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp sẽ thành lập doanh nghiệp với quy mô lớn hơn, thường được thực hiện với mục đích mở rộng kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường hoặc tái cơ cấu lại bộ máy quản lý để tối ưu hóa lợi nhuận.

Theo Điều 200, Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản như sau:

Hợp nhất doanh nghiệp

  • Định nghĩa: Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty (gọi là công ty bị hợp nhất) hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
  • Công thức: A + B à C
  • Hậu quả pháp lý: Các công ty bị hợp nhất không còn tồn tại. Một doanh nghiệp hoàn toàn mới được thành lập để kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị hợp nhất

Sáp nhập doanh nghiệp

  • Định nghĩa: Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) sáp nhập vào một công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
  • Công thức: A + B à B
  • Hậu quả pháp lý: Công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại. Công ty nhận sáp nhập vẫn tiếp tục tồn tại nhưng với quy mô lớn hơn (bao gồm cả doanh nghiệp bị sáp nhập).

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hay đổi cấu trúc pháp lý từ một loại hình doanh nghiệp này sang một loại hình doanh nghiệp khác nhằm phù hợp với quy mô, chiến lược kinh doanh hoặc số lượng thành viên/cổ đông của thực thể đó.

Theo quy định tại Điều 202, Điều 203, Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2020, có 03 hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:

Giải thể doanh nghiệp

Như trên đã đề cập, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo quyết định của chủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể

Theo khoản 1 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể

Căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác
  • Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
  • Trong trường hợp giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Có thể thấy, quy định trên được đặt ra để hạn chế việc doanh nghiệp lợi dụng việc giải thể để trốn tránh nghĩa vụ, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của các chủ thể khác.

Quy trình, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Quy trình giải thể doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau cơ bản trong 02 trường hợp là giải thể doanh nghiệp tự nguyện và giải thể doanh nghiệp bắt buộc (theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). Nhưng nhìn chung, việc giải thể doanh nghiệp bao gồm 04 giai đoạn cơ bản như sau:

  • Thông qua quyết định và khởi động quy trình
    • Đối với giải thể tự nguyện: Doanh nghiệp tổ chức họp và thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể (nêu rõ lý do, thời hạn, phương án xử lý nợ và lao động).
    • Đối với giải thể bắt buộc: Ngay khi có quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực, cơ quan đăng ký kinh doanh phải đăng tải tình trạng “đang làm thủ tục giải thể” trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Thông báo và công khai thông tin
    • Đối với giải thể tự nguyện: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động; niêm yết tại trụ sở chính và gửi phương án trả nợ cho chủ nợ.
    • Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận quyết định, doanh nghiệp phải họp để thông qua việc giải thể và bắt buộc đăng báo ba số liên tiếp.
  • Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ.

Việc thanh toán khoản nợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau, áp dụng cho cả hai hình thức giải thể:

  • Nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động.
  • Nợ thuế.
  • Các khoản nợ khác.
  • Nộp hồ sơ và cập nhật tình trạng pháp lý
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, người đại diện theo pháp luật gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
    • Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý sang “đã giải thể”.

Phá sản doanh nghiệp

Dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là một trong những điểm mấu chốt để xác định doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản. Như trên đã đề cập, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014, doanh nghiệp mất kả năng thanh toán được hiểu như sau:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.”

Tuy nhiên, cần lưu ý, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị phá sản. Doanh nghiệp chỉ chính thức phá sản khi có quyết định của Toà án có thẩm quyền.

Ngoài ra, từ quy định trên có thể thấy, việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp còn đủ tài sản, khả năng để trả nợ hay không mà chỉ phụ thuộc vào “ý chí” của doanh nghiệp là “không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ”. Việc đặt ra quy định này giúp bảo vệ quyền lợi của chủ nợ tốt hơn, bởi lẽ, chủ nợ là một trong những chủ thể có quyền nộp đơn đến Toà án yêu cầu mở thủ tục phá sản (nội dung cụ thể tại phần tiếp theo).

Bên cạnh đó, việc đặt ra quy định như trên cũng hạn chế việc doanh nghiệp thực sự “kiệt quệ” tài sản mới cho phép phá sản, lúc đó, chủ nợ sẽ phải đối diện với nguy cơ “mất trắng” tài sản.

Ai có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Phá sản 2014, những cá nhân, tổ chức sau đây có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

Người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

  • Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần: Khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà không được thanh toán.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp (nơi chưa có công đoàn cơ sở): Khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải trả lương và các khoản nợ khác mà không được thanh toán.
  • Nhóm cổ đông công ty cổ phần: Khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán theo Điều lệ công ty. Cụ thể các đối tượng như sau:
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.
    • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng (nếu Điều lệ công ty có quy định).

Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Nhóm này giữ các vị trí quản lý, điều hành chủ chốt và bắt buộc phải nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Nếu không nộp, họ có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý. Cụ thể:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Thứ tự phân chia tài sản khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại Điều 54 Luật Phá sản 2014, trong trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo thứ tự sau:

  • Chi phí phá sản;
  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, các loại bảo hiểm và quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng hoặc thỏa ước lao động tập thể.
  • Các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, các khoản nợ không có bảo đảm và phần nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do thiếu tài sản.

So sảnh giải thể và phá sản doanh nghiệp

Giải thể và phá sản doanh nghiệp có những điểm tương đồng và điểm khác biệt như sau:

  Giải thể doanh nghiệp Phá sản doanh nghiệp
Hệ quả pháp lý Đều làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp
Thủ tục Đều thực hiện theo quy trình pháp định
Bản chất pháp lý Là thủ tục hành chính để chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp Là thủ tục tố tụng để giải quyết trình trạng mất khả năng thanh toán
Nguyên nhân – Tự nguyện

– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Theo quyết định của Toà án

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Toà án tuyên bố phá sản

Doanh nghiệp nên chọn giải thể hay nộp đơn phá sản khi thua lỗ?

Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, quyết định chấm dứt kinh doanh, xoá bỏ sự tồn tại của công ty là một trong những lựa chọn mà chủ sở hữu doanh nghiệp thường sẽ cân nhắc tới.

Theo đó, chủ sở hữu doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức là nộp đơn mở thủ tục phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp. Việc đưa ra lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và nhu cầu kinh doanh của chủ sở hữu công ty.

Dưới đây, Luật Việt An sẽ phân tích ưu, nhược điểm của việc phá sản và giải thể doanh nghiệp.

Ưu, nhược điểm của giải thể và phá sản doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp

  • Ưu điểm:
    • Quy trình thực hiện chủ yếu dựa trên ý chí của chủ sở hữu doanh nghiệp và sự phối hợp với cơ quan thuế/đăng ký kinh doanh, không phải trải qua các giai đoạn tố tụng tại Tòa án.
    • Tối ưu về thời gian thực hiện thủ tục.
    • Doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi chấm dứt hoạt động, giúp người quản lý giữ vững uy tín trong hồ sơ kinh doanh.
    • Người quản lý doanh nghiệp sau khi giải thể không bị hạn chế quyền thành lập, quản lý các doanh nghiệp mới trong tương lai.
  • Nhược điểm:
    • Điều kiện tiên quyết là phải thanh toán hết 100% các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản. Trong trường hợp doanh nghiệp thua lỗ nặng, không còn tài sản để thanh toán các khoản nợ thì khó có thể thực hiện thủ tục giải thể.
    • Sau khi giải thể, mà phát hiện nợ chưa thanh toán, người quản lý và chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản cá nhân.

Phá sản doanh nghiệp

  • Ưu điểm:
    • Kể từ khi Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, mọi hoạt động cưỡng chế nợ, tính lãi suất nợ quá hạn và phát mại tài sản riêng lẻ sẽ được tạm đình chỉ.
    • Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ phải thanh toán nợ trong phạm vi giá trị tài sản còn lại. Các khoản nợ không thể thanh toán sau khi phân chia tài sản sẽ được xóa bỏ một cách hợp pháp.
    • Luật Phá sản cho phép doanh nghiệp xây dựng phương án phục hồi kinh doanh. Nếu được chủ nợ thông qua, doanh nghiệp có cơ hội tái cấu trúc để vượt qua khủng hoảng.
    • Tài sản được phân chia theo thứ tự ưu tiên luật định, đảm bảo sự công bằng.
  • Nhược điểm:
    • Quy trình phá sản phải trải qua nhiều giai đoạn, thường kéo dài thời gian hơn so với thủ tục giải thể.
    • Mọi hoạt động kinh doanh và dịch chuyển tài sản của doanh nghiệp phải chịu sự giám sát, phê duyệt chặt chẽ của Thẩm phán.
    • Người quản lý doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản có thể bị hạn chế quyền đảm nhiệm các chức vụ quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước hoặc tổ chức kinh tế khác tùy theo mức độ vi phạm.

Giám đốc công ty phá sản có bị cấm thành lập công ty mới không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản 2014, người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp nếu thực hiện các hành vi vi phạm như sau thì có thể bị cấm thành lập doanh nghiệp, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản. Cụ thể:

  • Không tuân thủ yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên và cơ quan thi hành án dân sự.
  • Không chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại nếu không nộp đơn khi mất khả năng thanh toán.
  • Thực hiện các hoạt động bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, bao gồm:
    • Cất giấu, tẩu tán hoặc tặng cho tài sản của doanh nghiệp.
    • Thanh toán nợ không bảo đảm, trừ lương và nợ phát sinh sau khi mở thủ tục.
    • Doanh nghiệp tự ý từ bỏ quyền đòi nợ đối với các bên liên quan.
    • Chuyển nợ không bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản doanh nghiệp.

Trên đây là những nội dung pháp lý cốt lõi liên quan đến việc tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật doanh nghiệp 2020. Nếu có vướng mắc hoặc có yêu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Luật doanh nghiệp 2020

      Luật doanh nghiệp 2020

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An