Trước những biến động thị trường và sự thay đổi quan trọng của Luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2025), quyết định tổ chức lại, thực hiện thủ tục giải thể hay tuyên bố phá sản doanh nghiệp đòi hỏi sự cẩn trọng tối đa. Quy định mới siết chặt trách nhiệm của người đại diện pháp luật và yêu cầu minh bạch về chủ sở hữu hưởng lợi, buộc doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt để tránh rủi ro pháp lý. Qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giúp Quý khách hàng có cách nhìn tổng quan về quy trình tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật Doanh nghiệp 2020 mới nhất.
Theo quy định tại khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Hiểu đơn giản hơn, tổ chức lại doanh nghiệp là quá trình thay đổi cấu trúc, quy mô hoặc tư cách pháp lý của doanh nghiệp hoặc một số doanh nghiệp đang tồn tại nhằm tối ưu hoá hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, giải quyết các khó khăn về tài chính hoặc các lý do khác theo quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp là trình tự, thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tư cách là một chủ thể pháp luật, sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản và các cam kết về nợ đối với các bên liên quan.
Việc giải thể doanh nghiệp có thể được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Khác với việc tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp, việc phá sản doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật Phá sản 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tạikhoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 định nghĩa khái niệm “phá sản doanh nghiệp” như sauL
“Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”
Để hiểu rõ hơn, theo khoản 1 Điều 4 Luật này, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Chia và tách doanh nghiệp là 02 hình thức tổ chức lại doanh nghiệp đều có chung là thành lập ít nhất một doanh nghiệp mới với quy mô nhỏ hơn. Chính điểm tương đồng này lại thường dẫn đến những nhầm lẫn trong việc áp dụng pháp luật, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục.
Theo quy định tại Điều 198, Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Việt An có thể tóm tắt những đặc điểm pháp lý cốt lõi của hai hình thức tổ chức lại doanh nghiệp như sau:
Ngược lại với chia, tách doanh nghiệp, việc hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp sẽ thành lập doanh nghiệp với quy mô lớn hơn, thường được thực hiện với mục đích mở rộng kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường hoặc tái cơ cấu lại bộ máy quản lý để tối ưu hóa lợi nhuận.
Theo Điều 200, Điều 201 Luật doanh nghiệp 2020, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản như sau:
Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hay đổi cấu trúc pháp lý từ một loại hình doanh nghiệp này sang một loại hình doanh nghiệp khác nhằm phù hợp với quy mô, chiến lược kinh doanh hoặc số lượng thành viên/cổ đông của thực thể đó.
Theo quy định tại Điều 202, Điều 203, Điều 204 Luật Doanh nghiệp 2020, có 03 hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:
Như trên đã đề cập, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo quyết định của chủ sở hữu hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Theo khoản 1 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng các điều kiện như sau:
Có thể thấy, quy định trên được đặt ra để hạn chế việc doanh nghiệp lợi dụng việc giải thể để trốn tránh nghĩa vụ, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của các chủ thể khác.
Quy trình giải thể doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau cơ bản trong 02 trường hợp là giải thể doanh nghiệp tự nguyện và giải thể doanh nghiệp bắt buộc (theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền). Nhưng nhìn chung, việc giải thể doanh nghiệp bao gồm 04 giai đoạn cơ bản như sau:
Việc thanh toán khoản nợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau, áp dụng cho cả hai hình thức giải thể:
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là một trong những điểm mấu chốt để xác định doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản. Như trên đã đề cập, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014, doanh nghiệp mất kả năng thanh toán được hiểu như sau:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.”
Tuy nhiên, cần lưu ý, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị phá sản. Doanh nghiệp chỉ chính thức phá sản khi có quyết định của Toà án có thẩm quyền.
Ngoài ra, từ quy định trên có thể thấy, việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp còn đủ tài sản, khả năng để trả nợ hay không mà chỉ phụ thuộc vào “ý chí” của doanh nghiệp là “không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ”. Việc đặt ra quy định này giúp bảo vệ quyền lợi của chủ nợ tốt hơn, bởi lẽ, chủ nợ là một trong những chủ thể có quyền nộp đơn đến Toà án yêu cầu mở thủ tục phá sản (nội dung cụ thể tại phần tiếp theo).
Bên cạnh đó, việc đặt ra quy định như trên cũng hạn chế việc doanh nghiệp thực sự “kiệt quệ” tài sản mới cho phép phá sản, lúc đó, chủ nợ sẽ phải đối diện với nguy cơ “mất trắng” tài sản.
Theo quy định tại Điều 5 Luật Phá sản 2014, những cá nhân, tổ chức sau đây có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Nhóm này giữ các vị trí quản lý, điều hành chủ chốt và bắt buộc phải nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Nếu không nộp, họ có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý. Cụ thể:
Theo quy định tại Điều 54 Luật Phá sản 2014, trong trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo thứ tự sau:
Giải thể và phá sản doanh nghiệp có những điểm tương đồng và điểm khác biệt như sau:
| Giải thể doanh nghiệp | Phá sản doanh nghiệp | |
| Hệ quả pháp lý | Đều làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp | |
| Thủ tục | Đều thực hiện theo quy trình pháp định | |
| Bản chất pháp lý | Là thủ tục hành chính để chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp | Là thủ tục tố tụng để giải quyết trình trạng mất khả năng thanh toán |
| Nguyên nhân | – Tự nguyện
– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – Theo quyết định của Toà án |
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị Toà án tuyên bố phá sản |
Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, quyết định chấm dứt kinh doanh, xoá bỏ sự tồn tại của công ty là một trong những lựa chọn mà chủ sở hữu doanh nghiệp thường sẽ cân nhắc tới.
Theo đó, chủ sở hữu doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức là nộp đơn mở thủ tục phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp. Việc đưa ra lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và nhu cầu kinh doanh của chủ sở hữu công ty.
Dưới đây, Luật Việt An sẽ phân tích ưu, nhược điểm của việc phá sản và giải thể doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản 2014, người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp nếu thực hiện các hành vi vi phạm như sau thì có thể bị cấm thành lập doanh nghiệp, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản. Cụ thể:
Trên đây là những nội dung pháp lý cốt lõi liên quan đến việc tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật doanh nghiệp 2020. Nếu có vướng mắc hoặc có yêu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật doanh nghiệp 2020, sửa đổi 2025?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp