Những lưu ý về góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn

Khi thành lập công ty trách nhiệm hai thành viên thì việc thực hiện góp vốn là vô cùng quan trọng, các thành viên công ty phải thực hiện góp vôn theo như đã cam kết tỷ lệ góp vốn được ghi trong điều lệ công ty và Giấy đăng ký doanh nghiệp. Việc góp vốn được thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp. Nêu việc góp vốn không được thực hiện hoặc góp vốn không đủ tỷ lệ theo cam kết thì Doanh nghiệp phải thực hiện ghi nhận theo tỷ lệ góp vôn đã được thực hiện trong vòng 30 ngày. Việc góp vốn có thể bằng tài sản hoặc bằng tiền mặt, nếu thành viên góp vốn muốn thay đổi tài sản góp vốn thì công ty phải họp hội đồng thành viên và  đạt dược tỷ lệ chấp thuận 50% trên tổng số thành viên. Các thành viên không góp vốn hoặc góp không đủ thì phải chịu trách nhiệm nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh từ việc không thực hiện cam kết. Các thành viên đã góp đủ vốn theo tỷ lệ đã cam kết được ghi vào Giấy chứng nhận góp vốn của công ty. Để rõ hơn Tư vấn luật Việt An đưa ra cơ sở pháp lý theo Luật doanh nghiệp 2020 mới nhất và những lưu ý khi thực hiện góp vốn cho công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

Thành lập công ty

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Cơ sở pháp lý – Điều 47, Luật doanh nghiệp 2020

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
Nhưng lưu ý

Căn cứ quy định trên doanh nghiệp có những lưu ý sau:

  1. Tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty và trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  2. Các thành viên thực hiện góp vốn sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  3. Thanh viên có thể góp vốn bằng tiền mặt hoặc Tài sản.
  4. Thời hạn góp vốn trong vòng 90 ngày
  5. Trong vòng 90 ngày các thành viên góp phải góp đủ vốn
  6. Nếu trong vòng 90 ngày các thành viên không góp đủ vốn theo như cam kết thì các thành viên phải có chịu trách nhiệm theo quy định:
  • Không góp vốn sẽ không được coi là thành viên công ty.
  • Nếu đã góp một phần thì sẽ được ghi phần vốn góp theo tỷ lệ phần vốn đã góp thực tế.
  • Trong vòng 30 ngày kể từ khi hết hạn góp vốn, nếu thành viên không góp đủ vốn thì doanh nghiệp phải làm thủ tụ giảm vốn theo thực tế.
  • Các thành viên không góp vốn, hoặc góp không đủ vốn phải chịu nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh từ những việc không thực hiện cam kết góp vốn đầy đủ.
  • Các thành viên góp vốn nếu muốn thay đổi tài sản góp vốn như đã cam kết phải được sự chấp thuận của 50% thành viên công ty.
  • Các thành viên đã góp đủ vốn được cấp Giấy chứng nhận góp vốn của công ty theo trình tự thủ tục, luật định

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Luật doanh nghiệp 2020

Tư vấn pháp luật

Những lưu ý mua lại phần vốn góp của Công ty trách nhiệm hữu hạn

Bạn là nhà đầu tư tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên tuy nhiên bạn lại đang muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình
Nhóm công ty

Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Nhóm công ty

Nhóm công ty được quy định tại Chương VIII Luật doanh nghiệp 2020 từ Điều 194 đến Điều 197 quy định về tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ, công
Chuyển vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Khi đất nước đang trên con đường hội nhập và phát triển mạnh mẽ thì những ứng dụng và dịch vụ công ích ngày càng cấp thiết cần được xây dựng và

Tổ chức lại, giải thể và phá sản theo Luật doanh nghiệp 2020

Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp được nêu tại Chương 9, từ điều 198 đến điều 214 của Luật này.
Pháp luật doanh nghiệp

Chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện

Khi doanh nghiệp quyết định mở rông kinh doanh, doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức sau như thành lập chi nhánh, thành lập văn phòng đại diện, thành
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương