Từ ngày 22/4/2026, cùng với việc ban hành các quy định mới tại Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Thông tư 44/2026/TT-BTC, chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng chặt chẽ và số hóa hơn. Các quy định này không chỉ làm rõ nghĩa vụ báo cáo mà còn chuẩn hóa biểu mẫu và thời hạn thực hiện. Sau đây, Luật Việt An sẽ làm rõ các quy định mới nhất về Báo cáo giám sát công ty FDI mới từ 22/4/2026 để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng trong thực tiễn.
| Loại báo cáo | Thời hạn nộp báo cáo |
| Báo cáo quý | Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo |
| Báo cáo 6 tháng | Trước ngày 10/7 của năm báo cáo
(Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo) |
| Báo cáo hằng năm | Trước ngày 10/02 năm sau
(Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo) |
| Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án | Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình, dự án |
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, “giám sát đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm:
Đồng thời, theo Theo Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và các nguồn vốn khác (trong đó có FDI) là một trong những chủ thể có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.
Như vậy, báo cáo giám sát công ty FDI có thể hiểu là:
“Văn bản do nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lập và gửi cơ quan có thẩm quyền, nhằm cung cấp thông tin về tình hình thực hiện dự án đầu tư, phục vụ hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước”.
Thông tư 44/2026/TT-BTC ra đời đã thay thế Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT trước đây quy định về các mẫu Báo cáo giám sát đầu tư với nội dung các mẫu như sau:
| 1. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm | |
| Mẫu số 01 | Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm |
| 2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công | |
| Mẫu số 02 | Báo cáo đánh giá ban đầu |
| Mẫu số 03 | Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm) |
| Mẫu số 04 | Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn |
| Mẫu số 05 | Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư; |
| Mẫu số 06 | Báo cáo đánh giá đột xuất |
| Mẫu số 07 | Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư |
| Mẫu số 08 | Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (cả năm) |
| Mẫu số 09 | Báo cáo đánh giá tác động |
| Mẫu số 10 | Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm |
| 3. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư dự án PPP: | |
| Mẫu số 11 | Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm) |
| Mẫu số 12 | Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn khai thác, vận hành (cả năm) |
| 4. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo Luật Đầu tư: | |
| Mẫu số 13 | Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) |
| Mẫu số 14 | Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) |
| Mẫu số 15 | Báo cáo đánh giá đột xuất |
| Mẫu số 16 | Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư |
| Mẫu số 17 | Báo cáo đánh giá kết thúc |
| Mẫu số 18 | Báo cáo đánh giá tác động |
| 5. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng: | |
| Mẫu số 19 | Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng |
Trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 7 Thông tư 44/2026/TT-BTC:
Thời hạn: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản pháp lý (Quyết định chủ trương đầu tư, Lựa chọn nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
Nội dung: Cập nhật thông tin dự án và các tài liệu pháp lý liên quan.
Định kỳ (quý/năm): Cập nhật số liệu về vốn, kết quả kinh doanh, lao động, ngân sách, môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành khác.
Trường hợp dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công khác, chủ đầu tư thực hiện cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư 44/2026/TT-BTC:
Căn cứ khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp báo giám sát công ty FDI được quy định như sau:
Lưu ý:
Từ 31/03/2026, Điều 99 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung một số quy định tại Nghị định 19/2026/NĐ-CP mới ban hành liên quan đến báo cáo giám sát đầu tư, như:
Chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 97 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.
Đối với các chương trình, dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư, nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án và các cán bộ được phân công nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình, chủ đầu tư phải bị xử lý vi phạm như sau:
Doanh nghiệp không cập nhật báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Doanh nghiệp FDI phải thực hiện 100% trực tuyến trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ. Quy định mới đã loại bỏ việc nộp báo cáo giấy định kỳ.
Báo cáo được thực hiện trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ của Bộ Tài chính, tại địa chỉ đăng ký tài khoản: https://taikhoan.mof.gov.vn.
Doanh nghiệp truy cập hệ thống, kê khai thông tin và:
Thời gian cấp tài khoản: 01 ngày làm việc.
Không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu có chữ ký số thì việc đăng ký và sử dụng hệ thống sẽ nhanh và thuận tiện hơn.
Doanh nghiệp cần theo dõi đúng thời hạn để tránh vi phạm.
Dịch vụ hỗ trợ báo cáo giám sát FDI gồm những gì?
Dịch vụ chuyên nghiệp thường bao gồm:
Nhận tư vấn miễn phí ngay hôm nay để đảm bảo báo cáo FDI đúng hạn – đúng luật – tối ưu rủi ro cho doanh nghiệp của Quý khách hàng: 09 61 37 18 18.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Báo cáo giám sát đầu tư công ty FDI mới từ 22/4/2026?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp