Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một nghĩa vụ pháp lý của mỗi công dân cần phải hoàn thành hàng năm cho Nhà nước. Để giảm bớt gánh nặng thuế cho người nộp thuế, Nhà nước ta đã quy định nhiều khoản giảm trừ dành cho thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng các điều kiện như giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản nộp bảo hiểm xã hội,… Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ cung cấp cho quý khách hàng những tư vấn pháp lý khái quát về các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân.
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 và Thông tư 79/2022/TT-BTC) thì các khoản giảm trừ là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Cụ thể như sau:
Giảm trừ gia cảnh (giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc)
Trường hợp áp dụng
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.
Mức giảm trừ gia cảnh
Đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm.
Đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Cụ thể:
Là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho 1 người nộp thuế.
Là con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú; vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ và các cá nhân khác ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân không vượt quá mức 1 triệu đồng/tháng.
Nguyên tắc tính giảm trừ
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Đối với con
Con dưới 18 tuổi: Bản chụp Giấy khai sinh và CCCD (nếu có).
Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
Bản chụp Giấy khai sinh và CCCD (nếu có).
Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh nếu đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì cần có thêm giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ như: Bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con…
Đối với vợ hoặc chồng
Bản chụp CCCD, sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp
Bản chụp CCCD, giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động.
Đối với các cá nhân khác không nơi nương tự mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng
Bản chụp CCCD hoặc Giấy khai sinh.
Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng gồm:
Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
Bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
Bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động.
Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
Trường hợp áp dụng
Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện.
Mức giảm trừ
Các khoản đóng bảo hiểm: Trừ theo thực tế phát sinh tham gia bảo hiểm;
Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện: Tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, 12 triệu đồng/năm đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ (bao gồm cả số tiền của người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền cho người lao động tự đóng.
Nguyên tắc tính giảm trừ
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
Hồ sơ kê khai các khoản giảm trừ
Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).
Chứng từ chứng minh đối với các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (nộp phí) do Quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Trường hợp áp dụng
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa. Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.
Mức giảm trừ
Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.
Hồ sơ kê khai các khoản giảm trừ
Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở và bản chụp chứng từ nếu chuyển khoản qua ngân hàng.
Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp:
Chứng từ chuyển tiền có xác nhận của Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng.
Bản chụp “Giấy báo có” của giao dịch chuyển khoản do Ngân hàng mở tài khoản ngân hàng của các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.
Nguyên tắc tính giảm trừ
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo.
Những lưu ý khi tính thuế TNCN liên quan đến các khoản giảm trừ
Việc xác định được các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN rất quan trọng, đảm bảo lợi ích cho cá nhân. Khi xác định các khoản giảm trừ tính thuế TNCN lưu ý:
Điều kiện được xác định là khoản giảm trừ (điều kiện đăng ký người phụ thuộc, điều kiện trừ các khoản từ thiện,…).
Ví dụ: Điều kiện đăng ký người phụ thuộc
Đối với người trong độ tuổi lao động: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động/Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng/Là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).
Các khoản giảm trừ chỉ được áp dụng đối với thu nhập chịu thuế.
Một số trường hợp đặc biệt cũng được hưởng các khoản giảm trừ khác theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, chứng từ hợp pháp để chứng minh các khoản giảm trừ (hóa đơn, chứng từ cụ thể là các bản chụp giấy tờ hợp pháp được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Trên đây là phân tích về các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn các quy định của pháp luật, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!