Liên hệ
Liên hệ

Người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động có thể bị phạt tiền và bị áp dụng hình thức trục xuất khỏi Việt Nam. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cũng có thể bị xử phạt lên đến 150 triệu đồng, tùy số lượng người lao động vi phạm.

Không chỉ trường hợp chưa từng được cấp giấy phép mới bị xử lý. Người nước ngoài tiếp tục làm việc khi giấy phép đã hết hiệu lực, làm việc không đúng công ty, vị trí hoặc nội dung được ghi nhận trong giấy phép cũng có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý.

Do đó, khi phát hiện người lao động nước ngoài chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam, doanh nghiệp cần tạm dừng bố trí làm việc, xác định đúng tình trạng pháp lý và nhanh chóng thực hiện phương án khắc phục phù hợp.

Lưu ý cập nhật pháp luật:

Tại thời điểm cập nhật ngày 21/7/2026, việc xử phạt hành vi vi phạm về lao động nước ngoài vẫn được thực hiện theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã được ban hành và sẽ có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, đồng thời thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Nội dung chính bài viết

Người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động, thường được gọi bằng thuật ngữ tiếng Anh là Work Permit, là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, ghi nhận điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam trong một thời hạn, vị trí và phạm vi nhất định.

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về nguyên tắc phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định.

Từ ngày 7/8/2025, điều kiện, hồ sơ và thủ tục liên quan đến giấy phép lao động được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nghị định này thay thế các nội dung tương ứng tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

Người nước ngoài có thể bị xác định là làm việc không có giấy phép lao động hợp lệ trong các trường hợp sau:

Tình trạng của người lao động Bản chất pháp lý
Chưa từng được cấp giấy phép lao động Thuộc diện phải có giấy phép nhưng đã bắt đầu làm việc khi chưa được cấp
Giấy phép lao động đã hết hiệu lực Tiếp tục làm việc sau ngày hết hạn mà chưa được gia hạn hoặc cấp giấy phép mới
Thuộc diện miễn nhưng chưa hoàn tất thủ tục Chưa được cấp giấy xác nhận hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định
Làm sai công ty, vị trí hoặc nội dung giấy phép Có giấy phép nhưng việc làm thực tế không phù hợp với nội dung được cấp
Sử dụng giấy tờ không hợp lệ Sử dụng giấy phép, giấy xác nhận hoặc tài liệu trong hồ sơ bị sửa chữa, làm sai lệch hoặc giả mạo

Việc phân loại đúng hành vi rất quan trọng vì mức phạt, hình thức xử lý và phương án khắc phục của từng trường hợp không hoàn toàn giống nhau.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể bị phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng nếu có một trong các hành vi:

  • Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

Ngoài hình thức phạt tiền, người lao động nước ngoài vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất khỏi Việt Nam.

Từ ngày 10/9/2026, khoản 3 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định mức phạt từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với hai nhóm hành vi trên. Người lao động vi phạm khoản 3 Điều 13 cũng thuộc trường hợp có thể bị trục xuất theo khoản 6 điều này.

Như vậy, việc Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực không làm thay đổi khung tiền phạt cơ bản đối với người lao động nước ngoài làm việc không phép. Tuy nhiên, nghị định mới quy định cụ thể hơn một số hành vi của người sử dụng lao động, đặc biệt là nghĩa vụ thông báo, thu hồi giấy phép và tính hợp pháp của tài liệu trong hồ sơ.

Xử phạt người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động

Doanh nghiệp sử dụng người nước ngoài không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định đang áp dụng, người sử dụng lao động sử dụng người nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động, không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng giấy tờ đã hết hiệu lực có thể bị xử phạt theo số lượng người lao động vi phạm.

Mức phạt được xác định như sau:

Số lượng người lao động vi phạm Mức phạt đối với cá nhân sử dụng lao động Mức phạt đối với doanh nghiệp, tổ chức
Từ 1 đến 10 người 30–45 triệu đồng 60–90 triệu đồng
Từ 11 đến 20 người 45–60 triệu đồng 90–120 triệu đồng
Từ 21 người trở lên 60–75 triệu đồng 120–150 triệu đồng

Mức phạt được ghi trực tiếp tại điều khoản xử phạt là mức áp dụng đối với cá nhân. Doanh nghiệp và các tổ chức thuộc đối tượng áp dụng bị phạt bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân.

Xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép lao động

Từ ngày 10/9/2026, khoản 5 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP tiếp tục duy trì các mức phạt từ 30 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với cá nhân sử dụng lao động. Điều 7 Nghị định này quy định tổ chức bị xử phạt bằng hai lần mức phạt đối với cá nhân, do đó khung phạt đối với doanh nghiệp vẫn từ 60 triệu đồng đến 150 triệu đồng.

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người lao động nước ngoài vi phạm, số lượng được tính trên tổng số người thuộc hành vi vi phạm tại thời điểm kiểm tra, xác minh và lập biên bản.

Người nước ngoài làm việc khi giấy phép lao động hết hạn có bị xử phạt không?

Có. Giấy phép lao động hết hạn không còn là căn cứ hợp pháp để người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp giấy phép sắp hết hạn, người sử dụng lao động phải kiểm tra điều kiện gia hạn hoặc chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép mới. Trong thời gian chưa hoàn tất thủ tục và chưa có kết quả hợp lệ, doanh nghiệp không nên tiếp tục bố trí người lao động thực hiện công việc.

Người nước ngoài sử dụng giấy phép lao động đã hết hiệu lực có thể bị phạt từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất. Doanh nghiệp sử dụng người lao động có giấy phép đã hết hiệu lực cũng bị áp dụng mức phạt tương ứng với số lượng người lao động vi phạm.

Việc doanh nghiệp đã nộp hồ sơ gia hạn hoặc cấp mới nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết không mặc nhiên cho phép người nước ngoài tiếp tục làm việc sau khi giấy phép cũ hết hiệu lực.

Không có giấy phép lao động và không có giấy xác nhận miễn giấy phép có giống nhau không?

Đây là hai trường hợp khác nhau về điều kiện pháp lý nhưng đều có thể dẫn đến việc người lao động bị xác định là làm việc không đúng quy định.

Không có giấy phép lao động là trường hợp người lao động thuộc diện phải xin cấp Work Permit nhưng chưa được cấp mà đã bắt đầu làm việc.

Không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là trường hợp người lao động thuộc diện được miễn giấy phép nhưng chưa thực hiện thủ tục xin xác nhận trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Ngoài ra, một số trường hợp không phải xin giấy xác nhận nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thông báo thông tin của người lao động với cơ quan có thẩm quyền trước khi người đó bắt đầu làm việc.

Theo Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, một số trường hợp miễn giấy phép không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy xác nhận nhưng phải thông báo trước ít nhất ba ngày làm việc. Người sử dụng lao động cũng phải thực hiện nghĩa vụ thông báo khi người lao động đã có giấy xác nhận nhưng làm việc cho cùng người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng người lao động thuộc trường hợp miễn giấy phép thì có thể bắt đầu làm việc ngay mà không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào.

Người nước ngoài làm sai vị trí hoặc sai công ty trên giấy phép có vi phạm không?

Giấy phép lao động không chỉ ghi nhận danh tính của người lao động mà còn xác định các thông tin quan trọng như:

  • Người sử dụng lao động;
  • Địa điểm làm việc;
  • Vị trí công việc;
  • Chức danh công việc;
  • Hình thức làm việc;
  • Thời hạn làm việc.

Nếu người lao động làm việc cho một doanh nghiệp khác, đảm nhiệm vị trí khác hoặc thực hiện công việc không phù hợp với giấy phép đã được cấp, doanh nghiệp có thể bị xác định là sử dụng lao động nước ngoài không đúng nội dung giấy phép lao động.

Theo quy định hiện hành, người sử dụng lao động có thể bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với mỗi người lao động vi phạm, nhưng tổng mức phạt không vượt quá 75 triệu đồng đối với cá nhân. Nếu chủ thể vi phạm là doanh nghiệp hoặc tổ chức, mức phạt được xác định theo nguyên tắc gấp hai lần mức phạt đối với cá nhân.

Từ ngày 10/9/2026, điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định mức phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với mỗi người lao động khi sử dụng người nước ngoài không đúng nội dung giấy phép hoặc giấy xác nhận, với tổng mức phạt tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân.

Đối với trường hợp người lao động làm cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố, doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ thông báo theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Không nên mặc nhiên kết luận mọi trường hợp làm việc tại nhiều địa phương đều bắt buộc phải xin một giấy phép hoàn toàn mới.

Có visa hoặc thẻ tạm trú thì có cần giấy phép lao động không?

Có visa hoặc thẻ tạm trú không đồng nghĩa với việc người nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam.

Visa và thẻ tạm trú là giấy tờ liên quan đến nhập cảnh và cư trú. Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là căn cứ liên quan trực tiếp đến quyền làm việc.

Do đó, người nước ngoài có visa đầu tư, visa doanh nghiệp, visa lao động hoặc thẻ tạm trú nhưng không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận cần thiết vẫn có thể bị xác định là chưa đủ điều kiện làm việc.

Ngược lại, việc có giấy phép lao động cũng không tự động thay thế các thủ tục về visa, thẻ tạm trú hoặc đăng ký cư trú. Doanh nghiệp phải đồng thời rà soát cả điều kiện lao động và điều kiện xuất nhập cảnh của người nước ngoài.

Người nước ngoài làm việc không phép có bị trục xuất khỏi Việt Nam không?

Có thể. Bên cạnh hình thức phạt tiền, pháp luật xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất đối với người lao động nước ngoài:

  • Làm việc không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận cần thiết;
  • Sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận đã hết hiệu lực;
  • Thực hiện một số hành vi liên quan đến sửa chữa, làm sai lệch hoặc sử dụng tài liệu giả theo quy định áp dụng.

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định trục xuất đối với người lao động nước ngoài vi phạm khoản 3 và khoản 4 Điều 13. Ngoài trường hợp làm việc không phép hoặc sử dụng giấy tờ hết hiệu lực, phạm vi này còn bao gồm hành vi sửa chữa, làm sai lệch hoặc sử dụng tài liệu giả trong hồ sơ mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc trục xuất phải được thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp, việc người lao động bị trục xuất có thể làm gián đoạn hoạt động sản xuất, tiến độ dự án, hợp đồng với khách hàng và kế hoạch chuyển giao công nghệ.

Doanh nghiệp cần làm gì khi phát hiện người nước ngoài chưa có giấy phép lao động?

Khi phát hiện người lao động nước ngoài chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện làm việc hợp pháp, doanh nghiệp không nên tiếp tục bố trí người đó làm việc trong khi chờ hoàn thiện hồ sơ.

Doanh nghiệp nên thực hiện lần lượt các công việc sau:

Tạm dừng bố trí người lao động thực hiện công việc

Doanh nghiệp cần tạm dừng việc phân công nhiệm vụ, ký duyệt tài liệu, quản lý nhân viên, điều hành hoạt động hoặc thực hiện các công việc chuyên môn có thể chứng minh người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam.

Việc tạm dừng giúp hạn chế thời gian vi phạm tiếp tục kéo dài và giảm rủi ro phát sinh thêm tài liệu chứng minh hành vi sử dụng lao động không phép.

Xác định người lao động thuộc diện cấp phép hay miễn giấy phép

Doanh nghiệp cần căn cứ vào:

  • Quốc tịch và hộ chiếu;
  • Chức danh, vị trí công việc;
  • Hình thức làm việc;
  • Thời gian dự kiến làm việc;
  • Quan hệ với doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Tỷ lệ và giá trị vốn góp;
  • Văn bản cử sang Việt Nam;
  • Điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế có liên quan.

Không nên lựa chọn thủ tục miễn giấy phép chỉ vì người lao động làm việc trong thời gian ngắn. Thời gian làm việc chỉ là một trong các căn cứ và phải được đối chiếu với đúng đối tượng, vị trí cũng như nghĩa vụ thông báo.

Rà soát toàn bộ hồ sơ nhân sự và xuất nhập cảnh

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Hộ chiếu;
  • Visa hoặc thẻ tạm trú;
  • Giấy phép lao động cũ;
  • Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép;
  • Hợp đồng lao động;
  • Quyết định bổ nhiệm;
  • Văn bản cử sang Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm, trình độ;
  • Thông tin về địa điểm và thời gian làm việc thực tế.

Việc rà soát giúp xác định chính xác thời điểm bắt đầu vi phạm, tính chất của hành vi và phương án xử lý phù hợp.

Thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động

Nếu người lao động đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho thời gian làm việc tiếp theo.

Trường hợp thuộc nhóm không phải xin giấy xác nhận nhưng phải thông báo, doanh nghiệp cần thực hiện đúng nội dung, thời hạn và cơ quan tiếp nhận thông báo theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Chuẩn bị phương án giải trình

Doanh nghiệp nên lập hồ sơ nội bộ ghi nhận:

  • Nguyên nhân xảy ra vi phạm;
  • Thời điểm phát hiện;
  • Thời gian người nước ngoài đã làm việc;
  • Biện pháp tạm dừng công việc;
  • Hồ sơ đã nộp để khắc phục;
  • Quy trình kiểm soát được bổ sung để tránh tái phạm.

Việc doanh nghiệp chủ động khắc phục không tự động làm mất hành vi vi phạm đã xảy ra, nhưng có thể là yếu tố được xem xét trong quá trình giải trình và xác định tình tiết của vụ việc.

Rà soát lại hệ thống quản lý lao động nước ngoài

Doanh nghiệp nên xây dựng bảng theo dõi ít nhất các thông tin sau:

Nội dung cần theo dõi Thời điểm cảnh báo đề xuất
Ngày hết hạn hộ chiếu Trước ít nhất 6 tháng
Ngày hết hạn giấy phép lao động Trước từ 60 đến 90 ngày
Ngày hết hạn giấy xác nhận miễn Trước từ 60 đến 90 ngày
Ngày hết hạn visa hoặc thẻ tạm trú Trước ít nhất 45 ngày
Thời hạn hợp đồng lao động Trước ít nhất 30 ngày
Thay đổi vị trí, chức danh hoặc địa điểm Kiểm tra trước khi thay đổi
Làm việc tại tỉnh, thành phố khác Kiểm tra nghĩa vụ thông báo trước khi làm việc

Có được hợp thức hóa giấy phép sau khi người nước ngoài đã làm việc không?

Không thể sử dụng giấy phép được cấp sau để hợp thức hóa toàn bộ thời gian người nước ngoài đã làm việc trước đó.

Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận được cấp sau chỉ tạo căn cứ hợp pháp cho người lao động làm việc trong thời hạn và phạm vi được ghi nhận trên giấy tờ đó. Việc được cấp giấy phép không làm mất đi hành vi làm việc không phép đã xảy ra trước ngày giấy phép có hiệu lực.

Nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện người lao động đã thực tế thực hiện công việc trong thời gian chưa có giấy phép, người lao động và người sử dụng lao động vẫn có thể bị xử phạt đối với khoảng thời gian vi phạm.

Vì vậy, doanh nghiệp cần hoàn thành thủ tục trước khi người nước ngoài:

  • Bắt đầu thực hiện công việc;
  • Điều hành hoặc quản lý nhân sự;
  • Ký duyệt tài liệu với tư cách chức danh tại Việt Nam;
  • Trực tiếp cung cấp dịch vụ;
  • Tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên.

Hồ sơ doanh nghiệp nên chuẩn bị khi bị kiểm tra

Khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra hoặc yêu cầu giải trình, doanh nghiệp nên chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, có hệ thống, bao gồm:

  • Danh sách người lao động nước ngoài đang làm việc;
  • Bản sao hộ chiếu và giấy tờ cư trú;
  • Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép;
  • Hợp đồng lao động hoặc văn bản cử sang Việt Nam;
  • Quyết định bổ nhiệm, mô tả công việc;
  • Tài liệu chứng minh vị trí và địa điểm làm việc thực tế;
  • Các thông báo đã gửi cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Hồ sơ cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động;
  • Hồ sơ thu hồi và nộp lại giấy phép khi thuộc trường hợp phải thực hiện;
  • Bảng theo dõi thời hạn giấy phép và hồ sơ lao động nước ngoài;
  • Văn bản giải trình và tài liệu chứng minh việc chủ động khắc phục.

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp cũng cần đặc biệt lưu ý nghĩa vụ thu hồi, nộp lại giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép. Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã quy định chế tài đối với hành vi không thu hồi, thu hồi không đúng hạn hoặc không nộp lại các giấy tờ này.

Bảng tóm tắt mức phạt vi phạm giấy phép lao động

Hành vi vi phạm Mức xử phạt cơ bản
Người lao động làm việc không có giấy phép hoặc giấy xác nhận cần thiết Phạt 15–25 triệu đồng; có thể bị trục xuất
Người lao động sử dụng giấy phép hoặc giấy xác nhận đã hết hiệu lực Phạt 15–25 triệu đồng; có thể bị trục xuất
Doanh nghiệp sử dụng từ 1 đến 10 người vi phạm Phạt 60–90 triệu đồng
Doanh nghiệp sử dụng từ 11 đến 20 người vi phạm Phạt 90–120 triệu đồng
Doanh nghiệp sử dụng từ 21 người vi phạm trở lên Phạt 120–150 triệu đồng
Sử dụng người lao động không đúng nội dung giấy phép Phạt theo từng người lao động; mức cụ thể phụ thuộc chủ thể vi phạm
Không thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo Có thể bị phạt theo hành vi và thời điểm áp dụng văn bản
Sửa chữa, làm sai lệch tài liệu trong hồ sơ Từ ngày 10/9/2026, cá nhân sử dụng lao động có thể bị phạt 40–60 triệu đồng
Sử dụng tài liệu giả trong hồ sơ Từ ngày 10/9/2026, có thể bị phạt và tịch thu tài liệu nếu chưa đến mức truy cứu hình sự

Đối với các hành vi xảy ra và kết thúc trước ngày 10/9/2026, nguyên tắc chung là áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi, trừ trường hợp quy định mới có lợi hơn cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Đối với hành vi bắt đầu trước nhưng vẫn đang tiếp diễn khi Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực, việc xử lý được thực hiện theo nghị định mới.

Câu hỏi thường gặp về người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động

Người nước ngoài làm việc dưới 30 ngày có phải xin giấy phép không?

Không phải mọi trường hợp làm việc dưới 30 ngày đều tự động được miễn giấy phép lao động.

Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong một năm thuộc một trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định trước khi người lao động bắt đầu làm việc.

Doanh nghiệp phải kiểm tra cả chức danh, trình độ, tổng số ngày làm việc trong năm và nghĩa vụ thông báo, thay vì chỉ căn cứ vào thời gian của một lần nhập cảnh.

Có thể xin giấy phép sau khi người nước ngoài đã bắt đầu làm việc không?

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy phép nếu người lao động đáp ứng điều kiện. Tuy nhiên, giấy phép được cấp sau không xóa bỏ trách nhiệm đối với thời gian người lao động đã làm việc không phép trước đó.

Trong thời gian chờ kết quả, doanh nghiệp không nên tiếp tục bố trí người lao động thực hiện công việc.

Người nước ngoài có thể tự xin giấy phép lao động không?

Về nguyên tắc, người sử dụng lao động là chủ thể đứng ra thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Người lao động nước ngoài phải phối hợp cung cấp hộ chiếu, giấy khám sức khỏe, tài liệu chứng minh trình độ, kinh nghiệm và các giấy tờ cá nhân cần thiết. Tuy nhiên, người lao động không thể tự xin giấy phép mà không có cơ quan, tổ chức hoặc người sử dụng lao động tại Việt Nam làm căn cứ cho việc sử dụng lao động.

Đang chờ cấp giấy phép thì người nước ngoài có được làm việc không?

Không nên. Việc đã nộp hồ sơ không đồng nghĩa với việc người nước ngoài đã được cấp quyền làm việc.

Người lao động chỉ nên bắt đầu công việc khi đã có giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ thông báo trong trường hợp pháp luật cho phép không phải xin giấy xác nhận.

Ký hợp đồng lao động trước khi có giấy phép có được không?

Doanh nghiệp có thể chuẩn bị hoặc thỏa thuận các nội dung của hợp đồng để phục vụ hồ sơ. Tuy nhiên, không nên để người lao động thực tế bắt đầu làm việc khi chưa đáp ứng điều kiện về giấy phép.

Đối với trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động, doanh nghiệp còn phải bảo đảm nội dung và thời hạn của hợp đồng phù hợp với giấy phép lao động được cấp.

Người nước ngoài làm việc online cho công ty Việt Nam có phải xin giấy phép không?

Việc xác định nghĩa vụ về giấy phép không chỉ phụ thuộc vào phương thức làm việc trực tiếp hay trực tuyến. Cần xem xét người lao động có hiện diện tại Việt Nam hay không, chủ thể sử dụng lao động, nội dung công việc, thời gian thực hiện, quan hệ quản lý và địa điểm làm việc thực tế.

Nếu người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam và thường xuyên thực hiện công việc cho doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nên rà soát nghĩa vụ xin giấy phép hoặc xác nhận miễn trước khi bố trí công việc.

Dịch vụ tư vấn xử lý vi phạm và giấy phép lao động của Luật Việt An

Việc xác định người nước ngoài có thuộc diện cấp giấy phép lao động hay không cần được thực hiện trên cơ sở chức danh, hình thức làm việc, thời gian làm việc và hồ sơ cụ thể của từng trường hợp.

Luật Việt An hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc:

  • Rà soát tình trạng pháp lý của người lao động nước ngoài;
  • Xác định trường hợp phải xin giấy phép hoặc được miễn giấy phép;
  • Tư vấn phương án xử lý khi người nước ngoài đã bắt đầu làm việc;
  • Chuẩn bị hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động;
  • Thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép;
  • Tư vấn nghĩa vụ thông báo khi làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị văn bản giải trình;
  • Rà soát visa, thẻ tạm trú và hồ sơ cư trú;
  • Xây dựng quy trình kiểm soát thời hạn giấy phép lao động;
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền theo phạm vi ủy quyền.

Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề người nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động bị xử lý thế nào. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về giấy phép lao động, xác nhận miễn giấy phép lao động hoặc phương án khắc phục vi phạm trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.

Luật sư phụ trách tại Hà Nội: LS. Đỗ Thị Hồng Hạnh -13 năm kinh nghiệm.

Hotline/ Zalo/ Whatsapp: (+84) 961 571 818

Email: info@vietanlaw.com

Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,

Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội

Luật sư phụ trách tại TP Hồ Chí Minh: LS. Đào My Dung – 25 kinh nghiệm

Hotline/ Zalo/ Whatsapp: (+84) 961 371 818

Văn phòng TP.HCM: P. 04.68, Tầng 4, Sảnh A, Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, TP. Hồ Chí Minh.

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      03/08/2026
      Việt Nam hoàn tất thủ tục gia nhập Công ước LaHay (Apostille) về miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài là một dấu mốc quan trọng trong…
      03/08/2026
      Dịch vụ tư vấn cấp tem Apostille đang trở thành giải pháp thiết yếu đối với các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tài liệu công…
      01/08/2026
      Công ước LaHay (Apostille) về xóa bỏ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài là điều ước quốc tế quan trọng giúp đơn giản hóa thủ tục xác…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat