Tư vấn soạn thảo hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Vì những ưu điểm như đối tượng hợp đồng đa dạng, phù hợp với nhu cầu của con người, thủ tục ngăn gọn nên hợp đồng vay tài sản hiện được sử dụng khá nhiều trong cuộc sống. Tuy nhiên, do tính chất hợp đồng vay tài sản có nhiều rủi ro cho các bên tham gia cũng như đối tượng của hợp đồng nên khi soạn thảo hợp đồng vay tài sản cần phải cẩn thận và chặt chẽ. Do đó, trong bài viết này, Công ty luật Việt An xin tư vấn Qúy khách hàng quan tâm về cách thức soạn thảo hợp đồng vay tài sản theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật dân sự năm 2015.

– Các luật chuyên ngành có liên quan.

Hình thức hợp đồng

Pháp luật không quy định hình thức bắt buộc đối với hợp đồng cho vay tài sản. Do đó, các bên có thể tự do lựa chọn hình thức hợp đồng. Nhưng để đảm bảo cho quyền lợi của các bên thì nên xác lập hợp đồng vay tài sản dưới hình thức văn bản.

Các điều khoản cơ bản trong hợp đồng

  1. Thông tin các bên tham gia: Thông thường đối với một quan hệ hợp đồng vay tài sản thi sẽ có hai bên tham gia giao kết hợp đồng bao gồm bên cho vay và bên vay. Tuy nhiên trên thực tế, để đảm bảo quyền lợi đối với bên cho vay thì bên cho vay thường yêu cầu bên vay có biện pháp bảo đảm, một trong những biện pháp bảo đảm được áp dụng nhiều nhất đó là bảo lãnh và thế chấp. Do đó, ngoài bên cho vay, bên vay thì hợp đông vay tài sản còn có thêm bên nhận bảo lãnh hoặc bên thế chấp.
  2. Thông tin về tài sản cho vay: Điều khoản này còn có thể coi là quy định về đối tượng của hợp đồng. Các bên cần phải quy định chi tiết điều khoản này, phải ghi nhận rõ tài sản cho vay là gì, đúng số lượng, chất lượng và giá trí tài sản tại thời điểm cho vay.
  3. Giá vay tài sản: Các bên tự do thỏa thuận giá vay đối với tài sản. Giá vay tài sản có thể thỏa thuạn theo thời gian vay như giờ, ngày, tháng hoặc năm. Ngoài ra các bên nên thỏa thuạn cụ thể về phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.
  4. Lãi suất: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận là có hay không áp dụng lãi suất vay. Trường hợp áp dụng lãi suất vay thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Lưu ý: Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản tiền vay.

  1. Sử dụng tài sản vay: Các bên có thể thỏa thuận về mục đích vay tài sản và việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.
  2. Quyền và nghĩa vụ của các bên: Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng song vụ nên điều khoản quyền và nghĩa vụ của các bên bắt buộc phải có. Trên quy định của pháp luật dân sự tại Điều 465, 466 thì các bên thỏa thuận và ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Lưu ý: Quyền sở hữu đối với tài sản vay sẽ được chuyển giao sang bên vay từ thwoif điểm bên vay nhận tài sản đó.

  1. Thời hạn vay: Hợp đồng vay tài sản theo quy định của pháp luật thì có hai loại đó là hợp đồng vay không kỳ hạn và hợp đồng vay có kỳ hạn. Tùy vào thỏa thuận của các bên mà xác định loại hợp đồng vay tài sản, trường hợp là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn thì phải ghi rõ thời hạn trong hợp đồng.
  2. Các thỏa thuận khác: Các bên khi tham gia và quan hệ hợp đồng vay tài sản có thể tự do thỏa thuận các điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi của các bên, như:

– Thỏa thuận về thời điểm, địa điểm, phương thức giao tài sản;

– Thỏa thuận các trường hợp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;

– Thỏa thuận thời điểm chấm dứt hợp đồng, điều kiện chấm dứt hợp đồng;

– Thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng: Ghi nhận rõ mức phạt vi phạm nhưng lưu ý mức phạt vi phạm hợp đồng không được vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng;

– Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp: Ghi nhận rõ cơ quan giải quyết tranh chấp và hình thức giải quyết tranh chấp;

– Thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung và điều khoản thi hành.

Lưu ý:

– Bên cho vay phải là chủ sở hữu tài sản.

– Đối với tài sản vay là tài sản chung (của vợ chồng, anh em thừa kế…) thì khi cho vay phải có sự chấp thuận của các đồng sở hữu, hoặc chỉ cho vay phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

– Hai bên có thể thỏa thuận về việc sử dụng tài sản của bên vay để đảm bảo cho việc trả đủ tiền hoặc tài sản mượn của bên cho vay, hoặc nhờ một bên thứ ba đứng ra đảm bảo (ví dụ: ngân hàng). Việc bảo đảm có thể được quy định như một điều khoản trong hợp đồng hoặc được lập thành một giao dịch bảo đảm riêng nhưng gắn với hợp đồng vay tài sản. Các bên lưu ý về đăng ký giao dịch bảo đảm với cơ quan nhà nước.

– Các bên có thể công chứng hoặc chứng thực hợp đồng vay tài sản nếu có yêu cầu, đặc biệt với trường hợp giá trị hợp đồng lớn. Việc tiến hành công chứng sẽ được tiến hành theo quy định tại Điều 40 Luật công chứng năm 2014.

Trên đây là tư vấn của Công ty luật Việt An, nếu có thắc mắc thì Qúy khách hàng xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn hợp đồng

Hợp đồng thuê nhà khi thành lập công ty

Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều trên phạm vi toàn quốc. Trong số đó, có những doanh nghiệp đã có trụ sở và có doanh...

Các nội dung cơ bản của hợp đồng

Hiện nay hầu hết mọi giao dịch trên thực tế đều đưuọc các chủ thể tham gia xác lập trên cơ sở hợp đồng như: Hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế,...

Tư vấn soạn thảo hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là một loại hợp đồng dân sự và được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống. Khi một cá nhân mong muốn giao cho một...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

  • Văn phòng tại Tp Hồ Chí Minh:
  • P. 04.68, Tầng 4, Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường 6,
    Quận 4, TP. Hồ Chí Minh (Cách chợ Bến Thành khoảng 800m)
  • Điện thoại : 028 22 133 233 - Fax : (028).3915.1758
  • Phone : 0913 38 07 50
  • Email : saigon@luatvietan.vn
  • Văn phòng tại Hà Nội:
  • Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, Phường Trung Hòa,
    Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
  • Điện thoại : (024) 66 64 06 06 - (024) 66 64 05 05
  • Phone : 0979 05 77 68
  • Email : info@luatvietan.vn