Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, có rất nhiều trường hợp chủ đầu tư quyết định chuyển nhượng dự án đầu tư của mình vì nhiều lý do. Vậy điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ cung cấp thông tin về điều kiện chuyển nhượng dự án, gồm dự án đầu tư và dự án bất động sản theo quy định pháp luật về đầu tư, kinh doanh bất động sản và đất đai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về điều kiện chuyển nhượng của dự án bất động sản như sau:
So với quy định hiện hành thì Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có bổ sung thêm những điều kiện quan trọng sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013, quy định trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cần đáp ứng các điều kiện sau:
So với quy định Luật đất đai hiện hành, khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 đã bổ sung điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định (điểm đ).
Sau khi đã đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng, nhà đầu tư cần tiến hành các thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tại pháp luật đầu tư, đất đai, kinh doanh bất động sản và các quy định liên quan.
Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hay một phần dự án đầu tư sẽ bao gồm các trường hợp, cụ thể:
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là thủ tục mà nhà đầu tư cần thực hiện tại cơ quan đăng ký đầu tư khi có thay đổi liên quan đến dự án đầu tư và các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Căn cứ theo Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm:
Trường hợp điều chỉnh liên quan đến thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư, Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tại liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh không thuộc trường hợp trên, Nhà đầu tư nộp 1 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, hồ sơ bao gồm:
Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và xử lý hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì chuyên viên tiếp nhận/hướng dẫn giải thích để nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký tiến hành giải quyết hồ sơ như sau
Nhà đầu tư căn cứ vào ngày hẹn trên Giấy tiếp nhận hồ sơ đến nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký đầu tư đã nộp hồ sơ.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp theo Khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo các bước sau:
Theo Khoản 7 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư.Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại Điều 34, 35, 36 Luật Đầu tư 2020, gồm:
Nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập nộp hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư đến Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp, hồ sơ đề nghị do Nhà đầu tư nộp, bao gồm:
Trường hợp, hồ sơ đề nghị do Cơ quan cấp có thẩm quyền lập, bao gồm:
Khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận tiến hành kiểm tra, xem xét, phân loại hồ sơ theo thẩm quyền giải quyết của các Cơ quan nhà nước, cụ thể:
Nhà đầu tư nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
Căn cứ Điều 51 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư kinh doanh bất động sản được thực hiện như sau:
Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, thủ tục bàn giao khi chuyển nhượng dự án giữa chủ đầu tư cũ và chủ đầu tư mới như sau:
Trước khi làm thủ tục bàn giao chủ đầu tư cũ phải thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng (nếu có) và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trước 15 ngày (ít nhất 03 số liên tiếp của một tờ báo phát hành tại địa phương, một đài truyền hình địa phương hoặc trung ương và trang web (nếu có) của cơ quan đầu mối thẩm định cấp tỉnh nơi có dự án) về việc chuyển nhượng dự án và quyền lợi của khách hàng.
Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư mới và chủ đầu tư cũ phải hoàn thành việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án và hoàn thành việc bàn giao dự án. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm tiếp tục triển khai dự án ngay sau khi nhận bàn giao; Chủ đầu tư cũ bàn giao cho chủ đầu tư mới toàn bộ hồ sơ dự án, có biên bản bàn giao kèm theo danh mục hồ sơ. Việc bàn giao mốc giới đất đai của dự án trên thực địa thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo điểm a khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020 có quy định về điều kiện chuyển nhượng, như sau: “a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;”
Dự án hết thời hạn hoạt động là một trong những trường hợp dự án bị chấm dứt hoạt động. Do đó, dự án hết thời hạn hoạt động sẽ không đáp ứng điều kiện chuyển nhượng và không được chuyển nhượng dự án.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư được quy định là không phải chịu thuế GTGT. Điều này được căn cứ theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC về các trường hợp không cần kê khai, nộp thuế GTGT như sau, “Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.”
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp phải chịu mức thuế suất 20% đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng dự án đầu tư.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hàng không cần xuất hóa đơn.
Trên đây là toàn bộ thông tin về điều kiện chuyển nhượng dự án theo quy định pháp luật. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý quy định về chuyển nhượng dự án vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định pháp luật?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp