Chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Luật Đầu tư 2020 cho phép nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh trong quá trình thực hiện dự án. Tuy nhiên cần phải lưu ý về hồ sơ pháp lý của dự án, hiện nay có hai kiểu dự án đầu tư thứ nhất là dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, dạng còn lại là không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong bài viết này, Luật Việt An sẽ cung cấp cho Quý khách về những thông tin liên quan đến chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện chủ trương đầu tư.

Chuyển nhượng dự án

Khái quát thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

Tiêu chí Nội dung cụ thể
Căn cứ pháp lý – Luật Đầu tư 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Đầu tư.

Thủ tục cần thực hiện Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Cơ quan tiếp nhận Cơ quan đăng ký đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 03 ngày hoặc 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Kết quả thủ tục hành chính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho nhà đầu tư.

Dự án đầu tư là gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Đầu tư 2020 dự án đầu từ được định nghĩa là là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư

Căn cứ Điều 46 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án đầu tư hoặc phần dự án chuẩn bị chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động;
  • Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường, chủ thể chuyển nhượng đất đai và quy định về bảo đảm an ninh khác;
  • Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  • Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
  • Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
  • Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Theo quy định Luật Đầu tư 2020 hiện nay, dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư là những dự án không thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh.

Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện chủ trương đầu tư

Căn cứ Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư hồ sơ chuyển nhượng gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;
  • Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
  • Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện chủ trương đầu tư

Nội dung chi tiết:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp).

Lưu ý:

  • Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
  • Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung trên, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét và xử lý hồ sơ

Trong trường hợp điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư

Trong trường hợp điều dự án đầu tư không thuộc trường hợp trên, thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Bước 3. Nhận kết quả

Kết quả tiến hành thủ tục hành chính là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới được cấp cho nhà đầu tư.

Câu hỏi liên quan

Nhà Đầu tư nhận chuyển nhượng dự án có phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước không?

Có. Căn cứ Điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, trong trường hợp chuyển nhượng dự án có phát sinh lợi nhuận thì nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật, cụ thể là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Điều kiện của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án cần phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;
  • Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Các phương thức nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư hiện nay?

Hiện nay có 03 phương thức nộp hồ sơ và đều không mất phí:

  • Trực tiếp: tại cơ quan đăng ký đầu tư
  • Trực tuyến tại website https://vietnaminvest.gov.vn
  • Dịch vụ bưu chính đến cơ quan đăng ký đầu tư

Dịch vụ thành lập Công ty của Luật Việt An

  • Tư vấn cụ thể, chi tiết thủ tục thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương theo quy định pháp luật hiện hành;
  • Thực hiện các thủ tục sau chấp thuận chủ trương đầu tư nhanh chóng và kịp thời;
  • Đăng ký hóa đơn, kê khai thuế, mua chữ ký số, làm biển công ty và các dịch vụ thành lập cho doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đầu tư mới;
  • Dịch vụ xin cấp Giấy phép con liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào khác liên quan đến vấn đề chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư xin hãy liên hệ với Luật Việt An để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn Quý khách!

Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thông tin nhà đầu tư cần biết

    Thông tin nhà đầu tư cần biết

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO