Áp mã ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật doanh nghiệp

Việc xác định và áp mã ngành nghề kinh doanh là bước bắt buộc khi đăng ký thành lập, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc áp mã phải căn cứ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bảo đảm sự thống nhất, minh bạch và thuận lợi trong công tác quản lý nhà nước. Sau đây, Luật Việt An sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn quy định về áp mã ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật doanh nghiệp.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh khi đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

Hiện nay, các ngành, nghề kinh doanh mà luật cấm được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, sửa đổi năm 2025, như:

  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;..

Doanh nghiệp cần lưu ý không được phép kinh doanh những ngành nghề nêu trên, bởi ngoài việc không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu như các cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề bị cấm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi năm 2022, 2023, 2025, trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp được đăng ký ngành nghề này. Tuy nhiên, sau khi được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện tiến hành xin giấy phép con (như chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy phép, văn bản xác nhận, chấp thuận,..) tùy từng ngành nghề kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động.

Áp mã ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật doanh nghiệp

Theo khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

Nhằm hướng dẫn quy định này, Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã quy định việc áp mã ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật doanh nghiệp được như sau:

áp mã ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp ghi ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

  • Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  • Trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, bên cạnh việc ghi mã ngành, tên ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải ghi chi tiết văn bản pháp luật quy định về điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh đó, tránh trường hợp bị trả hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ rất khó khăn nếu như doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện của ngành nghề được kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ nên đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong trường hợp đó là ngành nghề bắt buộc hay ngành nghề chính mà doanh nghiệp phải lựa chọn trong hoạt động kinh doanh của mình. Trường hợp nếu đó là ngành nghề doanh nghiệp dự tính có thể phát sinh hoạt động kinh doanh sau này thì không nên đăng ký đối với ngành nghề có điều kiện.

Ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác: Ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác: Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.

Ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn

  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.
  • Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Cập nhật quy định mới về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Từ ngày 15/11/2025, Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được thay thế cho Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg. Theo đó, trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam sẽ xuất hiện một số ngành, nghề kinh doanh mới và loại bỏ những ngành không còn phù hợp nữa.

Theo Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp như sau:

Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

  • Ngành cấp 1: gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
  • Ngành cấp 2: gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
  • Ngành cấp 3: gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
  • Ngành cấp 4: gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
  • Ngành cấp 5: gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

Thủ tục thay đổi mã ngành nghề kinh doanh theo hệ thống ngành kinh tế

Theo Khoản 1 Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trên đây là phân tích về áp mã ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Quý doanh nghiệp có khó khăn trong việc thay đổi ngành nghề kinh doanh theo ban hành hệ thống ngành kinh tế mới nhất, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác nhất!

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tin tức doanh nghiệp

      Tin tức doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An