Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón

Phân bón là hàng hóa kinh doanh có điều kiện nên việc kinh doanh mặt hàng này cũng được Nhà nước quản lý chặt chẽ. Trong đó, các ngành nghề hoạt động kinh doanh liên quan đến phân bón được quy định trong mã ngành nghề theo quyết định số 27/2018/QĐ-TTg. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ thông tin đến quý khách mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón.

Kinh doanh phân bón

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Luật Trồng trọt năm 2018.
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định số 84/2019/NĐ-CP quy định về quản lý phân bón, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 130/2022/NĐ-CP.
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng kí doanh nghiệp.
  • Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg quy định danh mục mã ngành nghề kinh doanh.

Phân bón là gì?

Căn cứ Khoản 20 Điều 2 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định: “Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng”.

Quy định chung về mã ngành nghề kinh doanh

Danh mục ngành nghề kinh doanh là danh sách, bản ghi phân loại từng mục cụ thể ngành nghề kinh doanh. Với bất kì trường hợp nào có nhu cầu đăng kí doanh nghiệp đều cần phải nắm rõ mã ngành nghề kinh doanh của mình để hoàn tất về mặt thủ tục đăng kí kinh doanh.

Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

  • Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
  • Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
  • Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
  • Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
  • Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Khi ghi mã ngành trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ chỉ ghi mã ngành 4 số. Chẳng hạn:

Mã ngành 4669: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp.

Điều kiện kinh doanh phân bón

Điều kiện sản xuất phân bón

Căn cứ Điều 41 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định điều kiện sản xuất phân bón như sau:

Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Trong đó, phải đáp ứng các điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:

  • Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;
  • Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón;
  • Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;
  • Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng;
  • Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
  • Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Điều kiện buôn bán phân bón

Căn cứ Điều 42 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định về điều kiện để buôn bán phân bón như sau:

  • Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
  • Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
  • Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Mã ngành nghề kinh doanh phân bón.

Mã ngành Tên ngành Loại trừ
4669 Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp

Nhóm này gồm:

Bán buôn phân bón;

Bán buôn thuốc trừ sâu;

Bán buôn hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp: Thuốc trừ cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc kích thích sự tăng trưởng của cây, các hoá chất khác sử dụng trong nông nghiệp.

 
2012 Sản xuất phân bón và hợp chất nito

Nhóm này gồm:

Sản xuất phân bón như:

Phân đạm ni tơ nguyên chất hoặc hỗn hợp, phân lân hoặc phân kali,

Phân urê, phân lân thô tự nhiên và muối kali thô tự nhiên.

Sản xuất sản phẩm có chứa ni tơ như:

Axit nitơric và sunphua nitơric, amoni, amoni clorua, amoni cacbonat, kali nitơrat.

Khai thác phân chim được phân vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón)

Sản xuất sản phẩm hóa học nông nghiệp, như thuốc trừ sâu được phân vào nhóm 20210 (Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp)

Sản xuất phân trộn được phân vào nhóm 38210 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại)

4773 Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết bán lẻ phân bón.  

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh phân bón

Để thành lập công ty kinh doanh phân bón nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó bắt buộc có các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân
  • Hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là nhà nước)
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là công ty cổ phần); Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH hai thành viên);
  • Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân); quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương và thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm văn bản ủy quyền cho người quản lý vốn tại Việt Nam (nếu là tổ chức);
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp;
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An;

Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

Căn cứ Điều 20 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
  • Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao hợp lệ phiếu kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đối với máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các thiết bị đo lường thử nghiệm.
  • Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Vì hoạt động buôn bán phân bón thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên khi thành lập công ty buôn bán phân bón, nhà đầu tư cần tuân thủ theo quy định pháp luật. Căn cứ Điều 21 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón như sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
  • Thông tin về chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón được thể hiện tại Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón hoặc bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng trọt.

Trên đây là thông tin về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón Luật Việt An thông tin đến quý khách. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục đăng kí kinh doanh phân bón, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ hiệu quả nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO