Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón

Trong bối cảnh nhu cầu sản xuất và sử dụng phân bón ngày càng tăng cao, hoạt động kinh doanh phân bón đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng nông nghiệp. Để hoạt động hợp pháp và đúng quy định, các tổ chức, cá nhân cần đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam. Bài viết dưới đây Luật Việt An sẽ trình bày cụ thể mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón và những lưu ý khi thực hiện thủ tục này.

Kinh doanh phân bón gồm những hoạt động nào?

Căn cứ Khoản 20 Điều 2 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định: “Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng”.

Các hoạt động kinh doanh phân bón được quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Luật Trồng trọt năm 2018, bao gồm:

  • Sản xuất phân bón: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động phối trộn, pha chế, nghiền, sàng, sơ chế, ủ, lên men, chiết xuất, tái chế, làm khô, làm ẩm, tạo hạt, đóng gói và hoạt động khác thông qua quá trình vật lý, hóa học hoặc sinh học để tạo ra sản phẩm phân bón (Khoản 5 Điều 2 Nghị định 84/2019/NĐ-CP).
  • Buôn bán phân bón: là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác để đưa phân bón vào lưu thông. (Khoản 6 Điều 2 Nghị định 84/2019/NĐ-CP).

Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón theo quy định mới nhất

Danh mục ngành nghề kinh doanh là danh sách, bản ghi phân loại từng mục cụ thể ngành nghề kinh doanh. Với bất kì trường hợp nào có nhu cầu đăng kí doanh nghiệp đều cần phải nắm rõ mã ngành nghề kinh doanh của mình để hoàn tất về mặt thủ tục đăng kí kinh doanh.

Hiện nay, danh mục mã ngành nghề kinh doanh được quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, thay thế Quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

  • Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
  • Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
  • Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
  • Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
  • Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

Theo đó, mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón gồm:

Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón

Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón

2012: Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ

Sản xuất phân bón như:

  • Phân đạm ni tơ nguyên chất hoặc hỗn hợp, phân lân hoặc phân kali,
  • Phân urê, phân lân thô tự nhiên và muối kali thô tự nhiên.

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất phân bón khác bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật.

Loại trừ: Khai thác phân chim được phân vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón);

4679: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp (46791). Nhóm này gồm:

  • Bán buôn phân bón;
  • Bán buôn thuốc trừ sâu;
  • Bán buôn hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp: Thuốc trừ cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc kích thích sự tăng trưởng của cây, các hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp.

Hướng dẫn cách ghi mã ngành nghề kinh doanh phân bón

Theo Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn.
  • Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.

Lưu ý điều kiện kinh doanh phân bón

Điều kiện sản xuất phân bón

Căn cứ Điều 41 Luật Trồng trọt năm 2018 và Điều 12 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất phân bón như sau:

Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Trong đó, phải đáp ứng các điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:

  • Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất: Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài; có nhà xưởng kết cấu vững chắc; tường, trần, vách ngăn, cửa bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng.
  • Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại, dạng phân bón: Dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất phân bón phải phù hợp với quy trình sản xuất từng loại phân bón, dạng phân bón quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
  • Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất: Phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trừ các cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón.
  • Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng được công nhận phù hợp với ISO 9001 hoặc tương đương, đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau 01 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
  • Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;
  • Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Điều kiện buôn bán phân bón

Căn cứ Điều 42 Luật Trồng trọt năm 2018 quy định về điều kiện để buôn bán phân bón như sau:

  • Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
  • Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định;
  • Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh phân bón

Để thành lập công ty kinh doanh phân bón nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tùy từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Điều 19 đến Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi năm 2025) và hướng dẫn tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong đó chủ yếu gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ của công ty.
  • Danh sách thành viên/cổ đông tuỳ từng loại hình doanh nghiệp, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có): CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/tài liệu tương đương của tổ chức và văn bản uỷ quyền; Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện (bản sao).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/ buôn bán phân bón

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

Căn cứ Điều 7 Thông tư 12/2025/TT-BNNMT, thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BNNMT.
  • Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BNNMT.
  • Bằng tốt nghiệp đại học trở lên của người trực tiếp điều hành sản xuất quy định tại điểm e khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Căn cứ Điều 15 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi  Nghị định 130/2022/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón như sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;
  • Thông tin về chứng nhận đã được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón được thể hiện tại Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón hoặc bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người trực tiếp buôn bán phân bón theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Trồng trọt.

Thẩm quyền mới về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/ buôn bán phân bón

Trước đây, theo Điều 13 Nghị định số 84/2019/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, còn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.

Tuy nhiên, từ 01/07/2025, theo quy định mới tại Nghị định 136/2025/NĐ-CP, thẩm quyền được quy định mới như sau:

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/ buôn bán phân bón

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/ buôn bán phân bón

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón;
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường: cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/ buôn bán phân bón

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón được hướng dẫn tại mục 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 136/2025/NĐ-CP:

  • Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
  • Trong thời hạn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón được hướng dẫn tại điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 84/2019/NĐ-CP:

  • Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra điều kiện buôn bán phân bón tại tổ chức, cá nhân và lập biên bản kiểm tra.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục, sau khi khắc phục có văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh phân bón Luật Việt An thông tin đến quý khách. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục đăng kí kinh doanh phân bón, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ hiệu quả nhất!

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

      Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An