Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động

Thu hồi giấy phép lao động là vấn đề pháp lý quan trọng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động thường liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc không đúng vị trí được cấp phép, vi phạm quy định về cấp giấy phép lao động hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Hiện nay, thu hồi giấy phép lao động được điều chỉnh chủ yếu bởi Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Việc nắm rõ các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Nội dung chính bài viết

Giấy phép lao động bị thu hồi là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đây là điều kiện bắt buộc đối với nhiều trường hợp người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam theo quy định của Bộ luật Lao động.

Thu hồi giấy phép lao động được hiểu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động thực hiện thủ tục chấm dứt giá trị sử dụng của giấy phép lao động đã được cấp cho người lao động nước ngoài và nộp lại giấy phép đó cho cơ quan đã cấp trong các trường hợp luật định.

Việc thu hồi giấy phép lao động thường gắn liền với việc người lao động nước ngoài không còn đủ điều kiện tiếp tục làm việc tại Việt Nam hoặc phát sinh các căn cứ pháp lý làm chấm dứt hiệu lực của giấy phép.

Phân biệt thu hồi, hết hạn, cấp lại và chấm dứt hiệu lực giấy phép lao động

Tiêu chí Thu hồi giấy phép lao động Hết hạn giấy phép lao động Cấp lại giấy phép lao động
Bản chất Cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động thu lại giấy phép Giấy phép lao động hết thời hạn sử dụng Cấp giấy phép mới thay thế giấy phép cũ
Các trường hợp – Giấy phép lao động hết hiệu lực theo khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 của Bộ luật Lao động 2019.

– NSDLĐ/NLĐ không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn GPLĐ.

– NLĐ bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Điều 30  Nghị định 219/2025/NĐ-CP)

Giấy phép lao động hết thời hạn (Khoản 1 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019) – Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

– Thay đổi một trong các nội dung ghi trong GPLĐ còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của NSDLĐ.

(Điều 23  Nghị định 219/2025/NĐ-CP)

Hậu quả pháp lý Phải nộp lại giấy phép cho cơ quan cấp Có thể gia hạn giấy phép lao động Tiếp tục được làm việc hợp pháp
Thành phần hồ sơ Khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP Điều 27 Nghị định 219/2025/NĐ-CP Điều 24 Nghị định 219/2025/NĐ-CP
Thủ tục  giải quyết Nộp lại trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày GPLĐ hết hiệu lực – Trước ít nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn GPLĐ, phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.

– Gia hạn GPLĐ trong 10 ngày làm việc

Cấp lại GPLĐ trong 03 ngày làm việc

Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất

Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động

Theo Điều 30 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định 03 nhóm trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động như sau:

Giấy phép lao động hết hiệu lực theo Điều 156 Bộ luật Lao động

Khoản 1 Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định giấy phép lao động bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp hết hiệu lực theo các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Nội dung hợp đồng lao động không đúng với nội dung giấy phép lao động đã được cấp;
  • Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp;
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận làm căn cứ cấp giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt;
  • Có văn bản của phía nước ngoài thôi cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài chấm dứt hoạt động.

Đây là nhóm trường hợp phát sinh phổ biến nhất trên thực tế.

Vi phạm quy định về cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, giấy phép lao động sẽ bị thu hồi khi: Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động.

Quy định này có thể áp dụng đối với các trường hợp sử dụng hồ sơ không đúng quy định, kê khai thông tin không chính xác hoặc thực hiện thủ tục hành chính không đúng trình tự pháp luật quy định.

Người lao động bị khởi tố hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Khoản 3 Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định: Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trong trường hợp này, cơ quan đã cấp giấy phép lao động có quyền ban hành quyết định thu hồi giấy phép lao động để phục vụ công tác quản lý lao động và quản lý xuất nhập cảnh.

Người nước ngoài làm sai nội dung giấy phép lao động có bị thu hồi không?

Khoản 4 Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định giấy phép lao động hết hiệu lực khi người lao động nước ngoài “Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp”. Đây là một trong các trường hợp thu hồi giấy phép lao động theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Ví dụ:

  • Được cấp giấy phép với vị trí chuyên gia nhưng thực tế làm quản lý điều hành;
  • Được cấp giấy phép làm việc tại Hà Nội nhưng thực tế làm việc thường xuyên tại địa phương khác ngoài phạm vi được chấp thuận;
  • Thay đổi chức danh công việc nhưng không thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc cấp mới theo quy định.

Doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động thì giấy phép lao động xử lý thế nào?

Theo khoản 7 Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2019, giấy phép lao động hết hiệu lực khi “doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động”.

Do đó, khi doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động hợp pháp, giấy phép lao động của người lao động nước ngoài không còn giá trị sử dụng.

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động phải thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cho cơ quan đã cấp, kèm theo văn bản báo cáo về việc thu hồi.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động có phải thu hồi giấy phép lao động không?

Khoản 2 Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định giấy phép lao động hết hiệu lực trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, khi quan hệ lao động giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài chấm dứt thì giấy phép lao động đã được cấp cho người lao động đó cũng không còn giá trị sử dụng.

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cơ quan đã cấp giấy phép kèm theo văn bản báo cáo. Trường hợp không thu hồi được thì phải nêu rõ lý do.

Do đó, sau khi người lao động nước ngoài nghỉ việc, doanh nghiệp không chỉ thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động mà còn phải thực hiện nghĩa vụ thu hồi và nộp lại giấy phép lao động theo quy định.

Hồ sơ giả hoặc khai sai thông tin có bị thu hồi giấy phép lao động không?

Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định giấy phép lao động bị thu hồi khi “người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động”.

Trên thực tế, trường hợp sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả; hợp pháp hóa lãnh sự không đúng quy định; kê khai không trung thực về kinh nghiệm làm việc; khai sai chức danh công việc hoặc các thông tin quan trọng khác để được cấp giấy phép lao động đều có thể bị xem xét thu hồi giấy phép lao động.

Ngoài việc bị thu hồi giấy phép lao động, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Thẩm quyền thu hồi giấy phép lao động thuộc cơ quan nào?

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động sẽ ban hành quyết định thu hồi giấy phép lao động.

Tùy từng trường hợp, cơ quan có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép lao động có thể là:

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Sở Nội vụ hoặc cơ quan khác theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Thủ tục thu hồi giấy phép lao động thực hiện như thế nào?

Tùy các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động mà thủ tục thu hồi được thực hiện theo hai cơ chế khác nhau.

Thủ tục thu hồi giấy phép lao động

Trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP:

  • Bước 1: Người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động từ người lao động nước ngoài.
  • Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, doanh nghiệp nộp lại giấy phép lao động cho cơ quan đã cấp và gửi kèm văn bản báo cáo về việc thu hồi giấy phép lao động. Trường hợp không thu hồi được giấy phép lao động thì phải giải trình rõ lý do.

Trường hợp bị cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP:

  • Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi giấy phép lao động.
  • Bước 2: Gửi thông báo cho người sử dụng lao động.
  • Bước 3: Người sử dụng lao động nộp lại giấy phép lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
  • Bước 4: Thông tin được chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp quản lý người lao động nước ngoài.

Không nộp lại giấy phép lao động sau khi thu hồi có bị xử phạt không?

Hiện nay, Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động không quy định riêng một hành vi xử phạt đối với việc không nộp lại giấy phép lao động đã hết hiệu lực hoặc đã bị thu hồi.

Tuy nhiên, việc không thực hiện nghĩa vụ thu hồi và nộp lại giấy phép lao động theo Điều 31 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP có thể bị cơ quan quản lý lao động ghi nhận là hành vi không tuân thủ quy định về quản lý lao động nước ngoài.

Trong thực tiễn, việc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này có thể ảnh hưởng đến quá trình giải quyết các hồ sơ lao động nước ngoài tiếp theo của doanh nghiệp.

Giấy phép lao động bị thu hồi có xin lại được không?

Pháp luật hiện hành không quy định mọi trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động đều bị cấm xin cấp lại hoặc cấp mới trong tương lai.

Tuy nhiên, khả năng được cấp giấy phép lao động mới phụ thuộc vào nguyên nhân dẫn đến việc thu hồi.

Ví dụ:

  • Nếu giấy phép lao động bị thu hồi do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc doanh nghiệp cũ ngừng hoạt động thì người lao động vẫn có thể được doanh nghiệp mới bảo lãnh để xin giấy phép lao động mới.
  • Nếu giấy phép lao động bị thu hồi do sử dụng hồ sơ giả hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật thì việc xin cấp giấy phép lao động trong tương lai có thể gặp nhiều khó khăn hoặc bị từ chối.

Người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động có phải xuất cảnh không?

Không phải mọi trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động đều phải xuất cảnh ngay lập tức.

Tuy nhiên, việc giấy phép lao động bị thu hồi có thể ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • Thị thực (visa);
  • Thẻ tạm trú;
  • Tình trạng cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Sau khi giấy phép lao động bị thu hồi, người lao động nước ngoài cần rà soát lại tình trạng cư trú của mình và thực hiện các thủ tục phù hợp theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp chuyển sang làm việc cho doanh nghiệp khác, người lao động cần thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động mới và điều chỉnh các giấy tờ cư trú liên quan.

Những lỗi phổ biến khiến doanh nghiệp FDI bị thu hồi giấy phép lao động

Trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài, nhiều doanh nghiệp FDI phát sinh vi phạm dẫn đến nguy cơ bị thu hồi giấy phép lao động, bao gồm:

  • Bố trí người lao động làm việc sai chức danh: Người lao động được cấp giấy phép với chức danh chuyên gia nhưng thực tế đảm nhiệm vị trí quản lý hoặc điều hành.
  • Làm việc sai địa điểm đã đăng ký: Người lao động thường xuyên làm việc tại chi nhánh, nhà máy hoặc địa phương khác nhưng không thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.
  • Không cập nhật khi thay đổi quan hệ lao động: Doanh nghiệp không thực hiện thủ tục cần thiết khi thay đổi người sử dụng lao động, vị trí công việc hoặc nội dung làm việc.
  • Sử dụng hồ sơ không chính xác: Kê khai sai kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn hoặc sử dụng tài liệu không hợp lệ trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
  • Không thu hồi và nộp lại giấy phép lao động khi người lao động nghỉ việc: Đây là lỗi khá phổ biến trong thực tiễn thanh tra lao động đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp về thu hồi giấy phép lao động

Nghỉ việc bao lâu phải nộp lại giấy phép lao động?

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động phải thu hồi và nộp lại giấy phép lao động cho cơ quan đã cấp.

Mất giấy phép lao động có bị xem là thu hồi không?

Mất giấy phép lao động và thu hồi giấy phép lao động là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau. Trường hợp mất giấy phép lao động, người sử dụng lao động có thể thực hiện thủ tục cấp lại theo quy định nếu vẫn có nhu cầu sử dụng.

Thu hồi giấy phép lao động có ảnh hưởng đến visa không?

Giấy phép lao động là một trong những căn cứ quan trọng để cấp thị thực lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Vì vậy, việc giấy phép lao động bị thu hồi có thể ảnh hưởng đến quyền cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Người lao động có thể chuyển sang công ty khác không?

Sau khi chấm dứt quan hệ lao động với doanh nghiệp cũ, người lao động nước ngoài có thể được doanh nghiệp mới tuyển dụng và thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động mới theo quy định.

Bị thu hồi giấy phép lao động có xin lại được không?

Có thể, nếu vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam và nguyên nhân thu hồi không thuộc trường hợp vi phạm nghiêm trọng khiến cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp giấy phép lao động trong lần tiếp theo.

Nếu Quý khách hàng có vướng mắc liên quan đến các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động hoặc các vấn đề pháp lý về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được các luật sư và chuyên viên pháp lý hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Giấy phép lao động

      Giấy phép lao động

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      Đánh giá từ khách hàng

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Chị May
      Chị May
      Công ty Koga

      “Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
      — Yamakawa Dophuson, HSC Japan

      Khách hàng quốc tế
      Khách hàng quốc tế
      HSC Japan

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Lê Đức Trung
      Lê Đức Trung
      Giám đốc Công ty Những cuốn sách nhảy múa

      “Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”

      Chị Lương
      Chị Lương
      Công ty Immago

      “Thank you Viet An Law for a job well done.”
      — Ms. Quyên, YY Circle

      Ms. Quyên
      Ms. Quyên
      YY Circle

      “Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

      Richmon
      Richmon
      Trademark Register
      Khách hàng nổi bật
      Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An
      hiệp hội
      International Trademark Association
      Đối tác pháp lý của phòng thương mại Mỹ - Á (AACC)
      Phòng thương mại Vietcham Singapore (Vietcham Singapore)
      Hiệp hội Asean – Úc (Asean Australia Association)
      Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Đoàn luật sư TP Hà Nội
      Đoàn luật sư TP HCM
      Liên đoàn Luật sư Việt Nam

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat