Giấy phép xây dựng được xem là một thủ tục quan trọng về mặt pháp lý mà chủ đầu tư cần phải thực hiện trước khi tiến hành xây dựng công trình. Vậy pháp luật quy định ra sao về hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng? Bài viết dưới đây Luật Việt An sẽ cung cấp thông tin về thủ tục cấp Giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.
Theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo di dời công trình.
Như vậy, có thể hiểu đơn giản Giấy phép xây dựng là loại văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo một mẫu nhất định để xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép xây dựng nhà ở, công trình theo ý muốn trong phạm vi nội dung được cấp phép.
Căn cứ khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, Giấy phép xây dựng bao gồm:
Theo Điều 41 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng như sau:
Căn cứ Điều 103 Luật Xây dựng 2014, quy định cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là:
Tùy từng loại hình công trình xây dựng mà pháp luật quy định hồ sơ xin giấy phép xây dựng khác nhau, cụ thể:
Người nộp hồ sơ chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo quy định tại một trong các Điều 43, 44, 45, 46, 47, 48 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Điều 95, 96 Luật Xây dựng 2014 tùy theo mục đích xây dựng công trình của mình.
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
Chủ đầu tư xây dựng công trình nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND quận/huyện/thị xã nơi dự định xây dựng công trình.
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự định xây dựng công trình.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ, hoàn thiện chưa.
Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng như sau:
Theo STT II.3 Phần B Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015 quy định Lệ phí cấp giấy phép xây dựng sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó tùy thuộc vào từng khu vực cụ thể mà mức Lệ phí cấp Giấy chứng nhận sẽ khác nhau, cụ thể:
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND Thành phố Hồ Chí Minh, quy định Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố là:
Căn cứ tại Điểm b Khoản 2 Mục A Danh mục các khoản phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội thì mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng là
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND Thành phố Đà Nẵng, Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:
Theo Điều 84 Luật Xây dựng 2014, nếu trong trường hợp trong quá trình thi công xây dựng phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án thì chủ đầu tư có thể thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.
Trường hợp xây dựng công trình mà không có Giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với công trình không có giấy phép được quy định như sau:
| Đối tượng vi phạm | Vi phạm lần đầu | Tiếp tục vi phạm (trước khi có quyết định xử phạt) | Đã bị xử phạt mà tái phạm (chưa đến mức xử lý hình sự) |
| Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ | Từ 60 – 80 triệu đồng | Từ 100 – 120 triệu đồng | Từ 120 – 140 triệu đồng |
| Xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác | Từ 80 – 100 triệu đồng | Từ 120 – 140 triệu đồng | Từ 140 – 160 triệu đồng |
| Xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng | Từ 120 – 140 triệu đồng | Từ 400 – 500 triệu đồng | Từ 950 triệu – 01 tỷ đồng |
Trên đây là toàn bộ thông tin quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về giấy phép xây dựng vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp