Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Với mục tiêu tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch, phát triển cụm công nghiệp bền vững, trật tự, hiệu quả, Chính phủ đã ban hành Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp thay thế cho Nghị định 68/2017/NĐ-CP và Nghị định 66/2020/NĐ-CP. Vậy, có những điều gì đáng lưu ý trong Nghị định mới này, hãy cùng Công ty Luật Việt An tìm hiểu.

Những thông tin cơ bản tại Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

  • Số ký hiệu: 32/2024/NĐ-CP.
  • Loại văn bản: Nghị định.
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ.
  • Ngày ban hành: 15/03/2024.
  • Ngày có hiệu lực: 01/05/2024.
  • Người ký: Trần Hồng Hà.

Tải về

Những điểm đáng lưu ý tại Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Quy định mới về các ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định các ngành, nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư, di dời vào cụm công nghiệp bao gồm:

  • Công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ nông nghiệp;
  • Công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp dệt may, da giày;
  • Công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử;
  • Công nghiệp năng lượng thông minh, công nghiệp công nghệ kỹ thuật số, tự động hóa, thiết bị cao cấp, vật liệu mới, công nghệ sinh học;
  • Các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại địa phương cần được bảo tồn và phát triển;
  • Dịch vụ kho bãi, đóng gói bao bì, vận chuyển hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghiệp và dịch vụ khắc phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương với tổng diện tích không quá 10% diện tích cụm công nghiệp;
  • Các ngành, nghề công nghiệp khác có công nghệ cao, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững;
  • Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm tại các làng nghề, khu dân cư được khuyến khích di dời vào cụm công nghiệp.

Thêm vào đó, Nghị định 32/2024/NĐ-CP còn bổ sung thêm nhiều ngành nghề mới như dịch vụ kho bãi, đóng gói bao bì, vận chuyển hàng hóa, công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử.

Cơ sở của các phương án phát triển cụm công nghiệp

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 32/2024/NĐ-CP, phương án phát triển cụm công nghiệp sẽ được xây dựng dựa trên 05 cơ sở:

  • Cơ sở thứ nhất: Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp
  • Cơ sở thứ hai: Định hướng phát triển kinh tế – xã hội, các quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;
  • Cơ sở thứ ba: Nhu cầu diện tích mặt bằng, các điều kiện về địa lý, giao thông và nguồn lực để thu hút, di dời các tổ chức, cá nhân vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp;
  • Cơ sở thứ tư: Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp;
  • Cơ sở thứ năm: Yêu cầu bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất và các nguồn lực, tài nguyên khác của địa phương.

Điều kiện thành lập cụm công nghiệp

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập cụm công nghiệp như sau:

“Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

  1. Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
  2. a) Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;
  3. b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
  4. c) Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha…”

So với Nghị định 68/2017/NĐ-CP tiền nhiệm, để thay đổi điều kiện thành lập cụm công nghiệp Nghị định 32/2024/NĐ-CP đã:

  • Bổ sung điều kiện yêu cầu dự án thành lập cụm công nghiệp phải có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện;
  • Trong trường hợp địa bàn cấp huyện đã thành lập cụm công nghiệp, thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 100 ha (quy định cũ quy định tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp nhỏ hơn 50 ha).
  • Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thủ tục thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 32/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp gồm:

  • Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một Ủy ban nhân dân cấp huyện trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp;
  • Văn bản của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (trong đó có cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật và chịu mọi chi phí, rủi ro nếu không được chấp thuận) kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp và bản đồ xác định vị trí, ranh giới của cụm công nghiệp;
  • Bản sao hợp lệ tài liệu về tư cách pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
  • Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: (i) Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; (ii) Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; (iii) Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; (iv) Bảo lãnh về năng lực tài chính; (v) Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính (nếu có);
  • Bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 32/2024/NĐ-CP nêu rõ trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp như sau:

Bước 1: Thông báo và tiếp nhận

  • Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đầu tiên của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
  • Thời hạn nhận hồ sơ trong vòng 15 ngày kể từ ngày ra thông báo.

Bước 2: Lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập 02 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp nêu trên kèm tệp tin điện tử của hồ sơ, gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.

Bước 3: Thẩm định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

  • Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ, nội dung Báo cáo thành lập, mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

  • Việc lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 32/2024/NĐ-CP.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về kết quả lựa chọn chủ đầu tư.

Bước 4: Xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 01 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
  • Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản.
  • Trường hợp cụm công nghiệp có điều chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp huyện, diện tích tăng không quá 05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;

Đồng thời cập nhật nội dung thay đổi để báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại kỳ lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh tiếp theo.

Hiệu lực của Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/05/2024.

Nghị định số 68/2017/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 66/2020/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 32/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về các quy định về pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, pháp luật doanh nghiệp, các nghị định sửa đổi liên quan, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO