Lưu ý khi đăng ký bản quyền tác giả

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học bao gồm 04 (bốn) đối tượng: căn cứ theo (Điều 8 Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (Nghị định số 100/2006/NĐ-CP).

  • Cá nhân Việt Nam có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả; cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam;
  • Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam;
  • Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.
  • Tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả.

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản theo quy định pháp luật. Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm 04 (bốn) đối tượng: căn cứ theo (Điều 27 Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan (Nghị định số 100/2006/NĐ-CP).

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.

Như vậy, tác giả chỉ có thể là cá nhân, không thể là tổ chức.

Tác giả có thể đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả, có thể không phải là chủ sở hữu quyền tác giả.

Các trường hợp tác giả không phải là chủ sở hữu quyền tác giả là:

  • Tác phẩm được hình thành do có tổ chức, cá nhân thuê, giao nhiệm vụ cho tác giả thì các tổ chức, cá nhân này sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng
  • Người được chuyển giao quyền tác giả,
  • Người thừa kế quyền tác giả.
  • Nhà nước

Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả: Tác giả của một tác phẩm đồng thời được thừa nhận là chủ sở hữu của tác phẩm đó nếu tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm mà không phải thực hiện theo nhiệm vụ hoặc theo hợp đồng giao việc. Trong trường hợp này, toàn bộ quyền nhân thân và quyền tài sản có được từ tác phẩm sẽ thuộc về tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả: 1- Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm đó. 2- Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 (nêu trên), nếu có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác thì có các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Luật Sở hữu trí tuệ đối với phần riêng biệt đó.

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả: 1- Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và Khoản 3 Điều 19 của Luật Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 2- Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế: Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và Khoản 3 Điều 19 của Luật Luật Sở hữu trí tuệ.

Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền: Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại Điều 20 và Khoản 3 Điều 19 của Luật Luật Sở hữu trí tuệ theo thoả thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả.

Nhà nước là chủ sở hữu đối với các tác phẩm sau đây:

Tác phẩm khuyết danh trừ trường hợp Tổ chức, cá nhân đang quản lý tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của tác giả được xác định

Tác phẩm còn trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu chết không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản;

Tác phẩm được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.

Chủ sở hữu quyền tác giả có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Chủ sở hữu quyền tác giả có thể đồng thời là tác giả hoặc không cần là tác giả. Chủ sở hữu quyền tác giả đồng thời là tác giả có quyền nhân thân và quyền quyền tài sản.

Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả có quyền nhân thân và một phần quyền tài sản. Chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả có quyền tài sản, và một phần quyền nhân thân.

Tác giả là người nắm giữ các quyền nhân thân theo quy định pháp luật bao gồm: đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Bên cạnh đó, tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả, thì họ còn được sử dụng các quyền tài sản theo quy định pháp luật. Tác giả có thể chuyển giao quyền công bố tác phẩm cho cá nhân khác theo quy định pháp luật.

Chủ sở hữu quyền tác giả nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản sau: làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; sao chép tác phẩm; phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Bên cạnh đó, trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả, thì họ còn được sử dụng các quyền nhân thân theo quy định pháp luật. Chủ sở hữu quyền tác giả cũng có quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm nếu được tác giả chuyển giao quyền.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Đăng ký nhãn hiệu

Trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có cần tra cứu không?

Việc tra cứu nhãn hiệu là thủ tục không bắt buộc nhưng để đảm bảo khả năng đăng ký thành công, trước khi nộp đơn, khách hàng vẫn nên tiến hành thủ

Sửa đổi Văn bằng bảo hộ do thay đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu

Trong quá trình sử dụng nhãn hiệu nói chung và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận nói riêng, không thể tránh được việc thiếu sót hay bất

Đăng ký bảo hộ thương hiệu cho dịch vụ văn phòng

Hoạt động văn phòng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong những công việc lao động hiện nay. Do đó, dịch vụ văn phòng – một ngành nghề bổ trợ cũng phát

Sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu do thay đổi tên chủ sở hữu

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là một tài sản trí tuệ thuộc khối tài sản chung của doanh nghiệp. Do đó, khi doanh nghiệp thay đổi tên thì đồng thời phải

Sửa đổi văn bằng bảo hộ do thu hẹp phạm vi bảo hộ nhãn hiệu

Trong văn bằng bảo hộ nhãn hiệu luôn ghi nhận phạm vi được bảo hộ đối với nhãn hiệu đó. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vì nhiều lý do
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương