Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Theo đó đây là một tài liệu mà các doanh nghiệp phải lập để trình bày về tình hình kinh doanh và tài chính của mình. Vì vậy đối với những doanh nghiệp chậm nộp sẽ phải chịu mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính. Trong bài viết này, Luật Việt An – Đại lý thuế Việt An sẽ tổng hợp các quy định về mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán 2015 quy định, báo cáo tài chính là “hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, được trình bày theo mẫu biểu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.”
Hàng năm, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo mẫu cụ thể quy định trong luật và phải lập theo dạng đầy đủ. Báo cáo hành chính hàng năm bao gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính hàng năm có thể được tính theo năm dương lịch hoặc kỳ kế toán hàng năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Doanh nghiệp được phép thay đổi kỳ kế toán năm tuy nhiên khi thay đổi doanh nghiệp cần phải lập riêng báo cáo tài chính cho giai đoạn giữa hai kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước và công ty niêm yết bắt buộc phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Đối với các loại hình doanh nghiệp khác được khuyến khích nhưng không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Báo cáo tài chính giữa niên độ được hiểu là báo cáo tài chính cho bốn quý của năm tài chính (trong đó quý bốn là quý cuối cùng trong năm) và báo cáo tài chính bán niên
Lưu ý: Tất cả các doanh nghiệp trực thuộc ngành, thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Đối với các công ty (tổng công ty) có đơn vị trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính năm thì phải báo cáo tài chính tổng hợp (hợp nhất) vào cuối kỳ kế toán năm, dựa trên báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc.
Ngoài ra, các doanh nghiệp trực thuộc nhà nước và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán bên cạnh làm báo cáo tài chính năm thì phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo quý -trừ quý IV).
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:
Lưu ý: Đây là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền cá nhân.
Ngoài ra, chủ thể vi phạm còn phải chịu các biện pháp khắc phục hậu quả buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với hành vi vi phạm.
Căn cứ theo Điều 12 Nghị đinh 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:
Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày
Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Như vậy theo quy định trên, doanh nghiệp nhà nước nộp tờ báo cáo tài chính quý chậm nhất là ngày 20 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý. Chậm nhất ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.
Phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2022 là ngày 01/01/2022 – 31/12/2022 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2022 là 31/3/2023.
Theo đó, báo cáo tài chính là thủ tục bắt buộc doanh nghiệp phải nộp theo đúng thời gian đã quy định và nếu nộp chậm sẽ bị xử phạt theo các quy định đã ban hành. Các doanh nghiệp cần nắm rõ về thời hạn nộp báo cáo tài chính năm và nộp theo đúng thời gian đã quy định và không có gia hạn báo cáo tài chính năm.
Căn cứ theo quy định tại Điều 37, Luật Kiểm toán độc lập ngày 29/03/2011 và Điều 15 của Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/02/2012 hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập thì báo cáo tài chính của các đối tượng sau đây bắt buộc phải kiểm toán
Trường hợp không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định doanh nghiệp và đơn vị có thể bị phạt tiền từ từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo Khoản 3, Điều 53, Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/03/2018 của Chính phủ.
Điều 110 Thông tư 200/2014/TT – BTC về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp quy định về nơi nhận báo cáo tài chính như sau:
| Đối với các doanh nghiệp Nhà nước | Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
| Đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương | Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) |
| Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước khác | Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm) |
| Đối với các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng | Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.
|
| Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ | Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê |
| Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán Báo cáo tài chính | Cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên |
| Đối với cơ quan tài chính mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) | Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính |
| Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ | Cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ – CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế |
| Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên | Đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên |
| Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao | Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu |
Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện các thủ tục báo cáo tài chính, vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An – Đại lý thuế Việt để được hỗ trợ nhanh nhất!
Bài viết được cập nhật đến tháng 4/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Mức xử phạt chậm nộp báo cáo tài chính?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp