Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu thường được đặt ra khi một tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu đang được người khác nộp đơn có khả năng trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn hoặc có dấu hiệu cạnh tranh không lành mạnh với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc quyền sở hữu trí tuệ đã được nộp đơn hoặc cấp văn bằng bảo hộ trước đó. Nếu chủ đơn không kịp thời có ý kiến, đơn đăng ký này có thể tiếp tục được thẩm định, thậm chí có thể được cấp văn bằng bảo hộ, từ đó làm phát sinh tranh chấp, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, uy tín và quyền lợi của bên phản đối.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và thực hiện hiệu quả thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu, bên phản đối cần xác định đúng căn cứ pháp lý, chuẩn bị tài liệu chứng minh và thực hiện thủ tục trong thời hạn luật định. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ trình bày các trường hợp có thể phản đối, thời hạn nộp đơn, hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và những lưu ý quan trọng khi tiến hành thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý về phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu được điều chỉnh bởi Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản quy định chi tiết về xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Theo đó, trong thời hạn luật định, người thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ nếu có căn cứ cho rằng nhãn hiệu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ, xung đột với quyền có trước, vi phạm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, người nộp đơn không có quyền đăng ký hoặc việc đăng ký được thực hiện với dụng ý xấu. Các văn bản pháp lý hiện hành bao gồm:
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2009, 2019, 2022 và 2025;
- Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/4/2026;
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
Một trong những điểm mới quan trọng của Luật số 131/2025/QH15 là rút ngắn thời hạn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố kể từ ngày 01/4/2026, thời hạn phản đối là 03 tháng kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Cũng từ 01/4/2026, việc công bố đơn được thực hiện công khai ngay sau khi được tiếp nhận (ngay sau khi nộp đơn).
Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trước ngày 01/4/2026, thời hạn và thủ tục phản đối cần được xác định theo quy định chuyển tiếp và văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm công bố đơn. Vì vậy, trước khi thực hiện thủ tục, người phản đối cần kiểm tra chính xác ngày công bố đơn để xác định thời hạn áp dụng, tránh trường hợp yêu cầu phản đối bị coi là nộp quá hạn.
Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là gì?
Phản đối nhãn hiệu là một thủ tục pháp lý cho phép cá nhân hoặc tổ chức có thể nộp ý kiến bằng văn bản gửi Cơ quan đăng ký nhãn hiệu (Cục Sở hữu trí tuệ) yêu cầu không cấp giấy chứng nhận đăng ký cho nhãn hiệu xin đăng ký của người khác tại Việt Nam vì lý do mà cá nhân hoặc tổ chức này cho rằng nếu nhãn hiệu được đăng ký sẽ dẫn tới xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Các trường hợp điển hình có thể thực hiện phản đối đơn nhãn hiệu
| Các trường hợp có thể phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu | Căn cứ pháp lý có thể viện dẫn |
| Dấu hiệu thuộc trường hợp không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu, như trùng hoặc tương tự với quốc kỳ, quốc huy, tên cơ quan nhà nước; gây hiểu sai, lừa dối người tiêu dùng; trái với trật tự xã hội, đạo đức xã hội | Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Dấu hiệu quá đơn giản, mang tính mô tả, thông dụng, chỉ chủng loại, công dụng, chất lượng, thành phần, phương pháp sản xuất hoặc không có khả năng phân biệt | Khoản 1 và các điểm a, b, c, d, đ, đ1 khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự | Điểm e khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Có nhiều đơn của các chủ thể khác nhau đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn và chỉ đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất được xem xét bảo hộ | Khoản 2 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu chưa đăng ký nhưng đã được người khác sử dụng và thừa nhận rộng rãi tại Việt Nam trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn bị phản đối | Điểm g khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng của người khác; việc sử dụng có thể gây nhầm lẫn, làm giảm khả năng phân biệt hoặc khai thác không chính đáng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng | Điểm i khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ nhưng văn bằng bảo hộ mới chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm | Điểm h khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được người khác sử dụng hợp pháp và có khả năng làm người tiêu dùng nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ | Điểm k khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ và có khả năng làm người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc địa lý của hàng hóa | Điểm l khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc chứa bản dịch, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nhưng được đăng ký cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý tương ứng | Điểm m khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhãn hiệu hình trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đang được bảo hộ hoặc có ngày nộp đơn, ngày ưu tiên sớm hơn | Điểm n khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã được bảo hộ tại Việt Nam | Điểm o khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, logo, tác phẩm mỹ thuật hoặc hình ảnh thuộc quyền tác giả của người khác mà không được phép | Khoản 7 Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của nhân vật hoặc hình tượng trong tác phẩm thuộc quyền tác giả của người khác đã được biết đến rộng rãi | Điểm p khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Nhà phân phối, thương nhân hoặc đơn vị bán hàng đăng ký nhãn hiệu của nhà sản xuất trong khi nhà sản xuất đang sử dụng nhãn hiệu hoặc phản đối việc đăng ký | Khoản 2 Điều 87 và điểm b khoản 1 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Đại lý hoặc người đại diện tại Việt Nam tự đăng ký nhãn hiệu của chủ sở hữu nước ngoài mà không có sự đồng ý hoặc lý do chính đáng | Khoản 7 Điều 87 và điểm b khoản 1 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Người nộp đơn không phải là chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu hoặc không được chuyển giao, thừa kế hay ủy quyền hợp pháp quyền đăng ký | Điều 87 và điểm b khoản 1 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Người nộp đơn biết hoặc có cơ sở để biết nhãn hiệu thuộc về người khác nhưng vẫn đăng ký nhằm chiếm đoạt, cản trở hoạt động kinh doanh, đầu cơ hoặc khai thác không trung thực uy tín của nhãn hiệu | Điểm b khoản 1 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ; trường hợp văn bằng đã được cấp có thể viện dẫn điểm a khoản 1 Điều 96 |
| Việc nộp đơn có dấu hiệu nhằm tạo sự nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại, đặc tính hoặc chất lượng của hàng hóa, dịch vụ | Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ được sử dụng làm căn cứ bổ trợ, kết hợp với Điều 74, Điều 87 và điểm b khoản 1 Điều 117 |
Chủ thể có quyền phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là ai?
Căn cứ Điều 112 Luật Sở hữu trí tuệ đã sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định: “Bất kì bên thứ ba nào cũng có quyền phản đối phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu”. Mặc dù Luật sở hữu trí tuệ quy định bất kỳ bên thứ ba nào cũng có quyền phản đối nhưng trên thực tiễn, thủ tục phản đối được thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức hoặc đơn vị sau đây:
Trường hợp thứ nhất: Chủ sở hữu nhãn hiệu:
Người thực hiện thủ tục phản đối đơn là cá nhân, tổ chức, đơn vị – chủ sở hữu của nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận cho rằng: Nhãn hiệu mới nộp đơn đăng ký có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu mà mình đang được bảo hộ.
Trường hợp thứ hai: Bất kỳ bên thứ ba nào
Khi bất kỳ một bên thứ ba nhận thấy: Nhãn hiệu đã nộp đơn đăng ký có dấu hiệu sai phạm về hồ sơ, thủ tục hay quy trình đăng ký, đều có thể có ý kiến phản đối đơn đăng ký đó.
Trường hợp thứ ba: Chủ thể đang sử dụng nhãn hiệu
Cá nhân, tổ chức hay đơn vị đang sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu trên thực tế (Có thể chưa đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ) nhưng cho rằng đơn nhãn hiệu mới nộp có dấu hiệu xâm phạm quyền lợi, ảnh hưởng tới lợi ích kinh doanh, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp cũng có thể thực hiện thủ tục phản đối. Những dấu hiệu này có thể là trùng, tương tự, gây nhầm lẫn với quốc ký, quốc huy; trùng tên cơ quan, tổ chức, một số nhân vật đặc biệt; gây ảnh hưởng tới trật tự công cộng, sức khỏe cộng đồng. Tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định nhãn hiệu không có khả năng phân biệt nếu quá đơn giản hoặc phức tạp, tương tự gây nhầm lẫn với 1 số dấu hiệu khác.
Lưu ý rằng: Một đơn nhãn hiệu, có thể bị phản đối bởi một hoặc nhiều bên thứ ba. Ngược lại, một cá nhân hay tổ chức, đơn vị có thể tiến hành phản đối nhiều đơn nhãn hiệu khác nhau.
Phân biệt phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu và ý kiến của người thứ ba
| Tiêu chí | Phản đối đơn theo Điều 112a | Ý kiến của người thứ ba theo Điều 112 |
| Tính chất | Là thủ tục phản đối chính thức đối với việc cấp văn bằng bảo hộ và được thực hiện như một thủ tục hành chính độc lập. | Là việc cung cấp thông tin, tài liệu và quan điểm để cơ quan sở hữu trí tuệ tham khảo trong quá trình xử lý đơn. |
| Chủ thể thực hiện | Bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn luật định. | Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng có thể gửi ý kiến liên quan đến việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ. |
| Thời điểm thực hiện | Được thực hiện sau khi đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố và trong thời hạn phản đối theo quy định. | Được thực hiện từ ngày đơn được công bố đến trước ngày cơ quan sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. |
| Thời hạn đối với đơn nhãn hiệu | Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố từ ngày 01/4/2026, thời hạn phản đối là 03 tháng kể từ ngày công bố đơn. | Không bị giới hạn trong thời hạn 03 tháng nhưng phải được gửi trước ngày cơ quan sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. |
| Hình thức thực hiện | Ý kiến phản đối phải được lập thành văn bản theo yêu cầu của thủ tục phản đối. | Ý kiến của người thứ ba phải được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan sở hữu trí tuệ. |
| Thông tin về đơn | Phải xác định rõ đơn đăng ký nhãn hiệu bị phản đối. | Phải xác định được đơn đăng ký sở hữu công nghiệp mà ý kiến có liên quan. |
| Nội dung chủ yếu | Trình bày căn cứ pháp lý, lập luận phản đối và yêu cầu không cấp văn bằng bảo hộ đối với toàn bộ hoặc một phần đơn đăng ký. | Có thể đề cập đến quyền đăng ký, quyền ưu tiên, điều kiện bảo hộ hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan đến đơn. |
| Tài liệu chứng minh | Phải kèm theo tài liệu, chứng cứ hoặc nguồn thông tin chứng minh cho căn cứ phản đối. | Phải kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin nhằm hỗ trợ cơ quan sở hữu trí tuệ xem xét ý kiến. |
| Phí, lệ phí | Người phản đối phải nộp phí, lệ phí theo quy định. | Không phải là thủ tục phản đối chính thức có thu phí; ý kiến được tiếp nhận với vai trò là nguồn thông tin phục vụ quá trình xử lý đơn. |
| Trách nhiệm của người gửi | Người phản đối có trách nhiệm trình bày và chứng minh các căn cứ phản đối của mình. | Người gửi có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu hoặc nguồn thông tin liên quan để cơ quan thẩm định xem xét. |
| Vai trò của cơ quan sở hữu trí tuệ | Tiếp nhận và xem xét văn bản phản đối, căn cứ pháp lý, lập luận và tài liệu chứng minh để xử lý theo thủ tục phản đối. | Chủ động đánh giá giá trị của ý kiến và sử dụng như một nguồn thông tin tham khảo trong quá trình xử lý đơn. |
| Quan hệ giữa các bên | Người phản đối tham gia chính thức vào thủ tục phản đối; người nộp đơn có thể được yêu cầu trình bày ý kiến đối với nội dung phản đối. | Người gửi ý kiến không mặc nhiên trở thành một bên trong thủ tục giải quyết đơn và không hình thành một thủ tục phản đối riêng biệt. |
| Kết quả xem xét | Nội dung phản đối có thể được sử dụng làm căn cứ để từ chối cấp văn bằng bảo hộ đối với toàn bộ hoặc một phần đơn nếu phản đối có cơ sở. | Ý kiến có thể được cơ quan sở hữu trí tuệ sử dụng để đánh giá quyền đăng ký, quyền ưu tiên, điều kiện bảo hộ và các vấn đề pháp lý liên quan đến đơn. |
| Trường hợp phù hợp | Phù hợp khi người thứ ba muốn chính thức phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ và có căn cứ, lập luận, tài liệu chứng minh tương đối đầy đủ. | Phù hợp khi tổ chức, cá nhân muốn cung cấp thông tin cho cơ quan thẩm định hoặc đã hết thời hạn phản đối nhưng đơn chưa được quyết định cấp văn bằng bảo hộ. |
Điểm khác biệt cốt lõi: Phản đối đơn theo Điều 112a là một thủ tục pháp lý chính thức, có thời hạn, phải nộp phí, lệ phí và được xử lý như một thủ tục hành chính độc lập. Trong khi đó, ý kiến của người thứ ba theo Điều 112 chủ yếu là nguồn thông tin tham khảo để cơ quan sở hữu trí tuệ sử dụng trong quá trình xử lý và thẩm định đơn.
Trường hợp đã hết thời hạn phản đối theo Điều 112a, người thứ ba vẫn có thể cân nhắc gửi ý kiến theo Điều 112, với điều kiện cơ quan sở hữu trí tuệ chưa ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Nguyên tắc xây dựng hồ sơ phản đối nhãn hiệu có sức thuyết phục
Một hồ sơ phản đối chuyên nghiệp không nên chỉ liệt kê nhiều điều luật. Đối với mỗi căn cứ, người phản đối cần thực hiện bốn bước:
- Thứ nhất, xác định chính xác điều khoản được áp dụng và các yếu tố pháp lý phải chứng minh.
- Thứ hai, trình bày sự kiện cụ thể của vụ việc và đối chiếu từng sự kiện với từng yếu tố pháp lý.
- Thứ ba, gắn mỗi lập luận với tài liệu chứng minh tương ứng, chẳng hạn văn bằng, hợp đồng, hóa đơn, thư điện tử, dữ liệu sử dụng hoặc bảng so sánh nhãn hiệu.
- Thứ tư, xác định rõ phạm vi yêu cầu: từ chối toàn bộ đơn, từ chối một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu loại bỏ những hàng hóa, dịch vụ trực tiếp xung đột.
Thời hạn nộp yêu cầu phản đối đơn
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 112a Luật Sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15, thời hạn phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là 03 tháng kể từ ngày đơn được công bố.
Như vậy, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền gửi ý kiến phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ nếu có căn cứ cho rằng nhãn hiệu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ, xung đột với quyền có trước hoặc thuộc trường hợp không được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định pháp luật.
Thời hạn 03 tháng nêu trên được áp dụng đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố kể từ ngày 01/4/2026. Đối với đơn được công bố trước ngày 01/4/2026, thời hạn phản đối được xác định theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tương ứng.
Thủ tục yêu cầu phản đối nhãn hiệu
Thành phần hồ sơ
- Công văn giải trình về việc phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Tài liệu, chứng cứ kèm theo.
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
- Chứng từ nộp phí, lệ phí liên quan đến phản đối theo quy định.
Lưu ý: Ý kiến phản đối phải được làm bằng tiếng Việt. Tài liệu kèm theo ý kiến phản đối có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu.
Lệ phí cho yêu cầu phản đối đơn
Phản đối nhãn hiệu phải được lập thành văn bản nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ kèm theo phí giải quyết yêu cầu phản đối cấp Văn bằng bảo hộ của người thứ ba (đối với nhãn hiệu cho mỗi nhóm) là 550.000VNĐ/nhãn hiệu/nhóm theo quy định của Thông tư 263/2016/TT-BTC.
Trình tự xử lý yêu cầu phản đối
Bước 1: Nộp văn bản phản đối
- Người phản đối nộp văn bản phản đối đến Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố.
- Ý kiến phản đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt, xác định rõ đơn đăng ký nhãn hiệu bị phản đối, trình bày căn cứ phản đối và kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Người phản đối đồng thời phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Văn bản phản đối có thể được nộp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ: số 384–386 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội hoặc theo phương thức nộp hồ sơ được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận.
Bước 2: Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn
- Trong thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm tiếp nhận ý kiến phản đối hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản.
- Tuy nhiên, ý kiến phản đối có thể được kết hợp xử lý trong quá trình thẩm định nội dung mà không thực hiện thủ tục trao đổi ý kiến nêu trên nếu:
- Nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ trong đơn bị phản đối trùng với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ do người phản đối đưa ra;
- Có cơ sở rõ ràng để kết luận các nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ liên quan tương tự gây nhầm lẫn hoặc không tương tự gây nhầm lẫn;
- Có cơ sở rõ ràng để kết luận ý kiến phản đối không xác đáng.
- Trong các trường hợp này, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối trong quá trình thẩm định nội dung đơn và thông báo kết quả xử lý cho người phản đối cùng với kết quả thẩm định nội dung tương ứng.
Bước 3: Người phản đối trả lời ý kiến của người nộp đơn
- Sau khi nhận được văn bản trả lời của người nộp đơn, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo ý kiến phản hồi đó cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người phản đối trả lời bằng văn bản.
- Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ nội dung phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cả hai bên.
- Trên cơ sở thông tin, chứng cứ và lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại nếu có và các tài liệu trong hồ sơ đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả cho người phản đối cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn.
Bước 4: Xử lý trường hợp phản đối liên quan đến quyền đăng ký
- Trường hợp ý kiến phản đối liên quan đến tranh chấp về quyền đăng ký, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người phản đối khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án.
- Hết thời hạn nêu trên, nếu người phản đối không gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như đã bị rút bỏ và đơn đăng ký nhãn hiệu tiếp tục được xử lý như không có ý kiến phản đối.
- Nếu Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án trong thời hạn quy định, việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu được tạm dừng để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án. Việc xử lý đơn được tiếp tục ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- Tuy nhiên, không phải mọi phản đối liên quan đến quyền đăng ký đều phải giải quyết tại Tòa án. Trường hợp có cơ sở rõ ràng để xác định người nộp đơn không có quyền đăng ký theo khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, hoặc tài liệu do người phản đối cung cấp không đủ căn cứ chứng minh, Cục Sở hữu trí tuệ có thể xử lý nội dung phản đối trong quá trình thẩm định đơn theo quy định.
Dịch vụ của Luật Việt An trong lĩnh vực tư vấn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
- Tiến hành tra cứu nhãn hiệu, tư vấn, đánh giá mức độ tương tự và hướng dẫn khách hàng thủ tục phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Tư vấn pháp lý trong suốt quá trình tiến hành thủ tục phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Soạn thảo công văn phản đối và kiểm tra các tài liệu, chứng cứ để tiến hành thủ tục phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Đại diện cho khách hàng thực hiện thủ tục phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại cục SHTT.
- Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến thực hiện thủ tục phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
- Theo dõi, tư vấn và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong toàn bộ quá trình hiện thủ tục phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Trường hợp Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc cần được tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục, vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được các luật sư và chuyên viên sở hữu trí tuệ hướng dẫn kịp thời, đầy đủ và phù hợp với từng trường hợp cụ thể!


