Ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015 thì ký quỹ là: “việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ”. Chế định ký quỹ ra đời để bảo đảm bên có nghĩa vụ sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, nếu không thì bên có quyền có thể yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại (nếu có) do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của bên kia gây ra.

Chế định ký quỹ xuất hiện nhiều trong các lĩnh vực pháp lý khác nhau, trong đó có lĩnh vực đầu tư. Theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư 2014 thì trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án mà được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự ánspec. Như vậy, không phải tất cả dự án đầu tư đều phải thực hiện ký quỹ mà thông thường phát sinh đối với các dự án bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng… Tuy nhiên, không phải mọi dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều phải thực hiện ký quỹ.

Những trường hợp không phải thực hiện kỹ quỹ:

  • Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
  • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
  • Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;
  • Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.

Hình thức ký quỹ: Thỏa thuận bằng văn bản giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

Thời điểm:

  • Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: Sau khi dự án nhận được quyết định chủ trương đầu tư và trước thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: Vào thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Mức ký quỹ: Được tính dựa trên vốn đầu tư của dự án đầu tư được ghi nhận tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần:

  • Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng: 3%;
  • Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1000 tỷ đồng: 2%;
  • Đối với phần vốn trên 1000 tỷ đồng: 1%.

Lưu ý:

  • Vốn đầu tư của dự án được sử dụng làm căn cứ để tính mức ký quỹ của nhà đầu tư không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho Nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn.
  • Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãn thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư đã tạm ứng;
  • Tài khoản ký quỹ của Sở Kế hoạch và Đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư. Nhà đầu tư chịu các chi phí phát sinh liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.

Các trường hợp được giảm tiền ký quỹ:

Mức giảm Dự án
 

25%

Dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư
Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn
Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
 

50%

Dự án thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư
Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Hoàn trả tiền ký quỹ:

  • Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ cho nhà đầu tư khi khi nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
  • Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
  • Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
  • Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Dịch vụ tư vấn đầu tư và doanh nghiệp tại Công ty Luật Việt An:

  • Tư vấn các quy định pháp luật và thủ tục liên quan đến lĩnh vực đầu tư, doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Tư vấn các quy định và thủ tục cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam;
  • Tư vấn hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị để xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các loại giấy phép con;
  • Tư vấn về các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh và thực hiện dự án tại Việt Nam;
  • Soạn thảo, nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được Khách hàng ủy quyền;
  • Tư vấn pháp luật thuế, sở hữu trí tuệ, hợp đồng, bảo hiểm xã hội, lao động Việt Nam và lao động nước ngoài.

Quý Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu và cần được tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến lĩnh vực đầu tư và doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hướng dẫn thêm!

Từ khóa:

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tin tức doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh đồ nội thất

Kinh doanh đồ nội thất là một lĩnh vực rộng và rất thu hút các nhà đầu tư. Lý do là bởi cuộc sống của người dân đang ngày càng cải thiện và họ đặt...

Thành lập công ty nhập khẩu thiết bị in ấn

Nhu cầu nhập khẩu thiết bị in ấn là rất lớn, không chỉ đối với các cơ sở in ấn mà còn với các doanh nghiệp kinh doanh mua bán các loại thiết bị này...

Điều kiện thành lập phòng khám đa khoa đối với nhà đầu tư nước ngoài

Với nhu cầu khám chưa bệnh ngày càng cao hiện nay, các phòng khám đa khoa tư nhân được thành lập ngày càng nhiều. Không chỉ vậy, người Việt Nam lại có xu...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370