Tư vấn pháp luật đất đai tại tỉnh Bắc Giang

Đất đai trên lãnh thổ Việt Nam hay tỉnh Bắc Giang nói riêng là thuộc sở hữu toàn dân, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào trên lãnh thổ Việt Nam không được quyền sở hữu đất đai mà chỉ có quyền sử dụng đất theo đó nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một giấy tờ có giá trị, người có quyền sử dụng đất co quyền tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng cho người khác theo quy định về trình tự của pháp luật đất đai. Những vấn đề quan trọng mà người sử dụng đất tại tỉnh Bắc Giang thường quan tâm khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chuyển nhương, tặng cho đất là những nội dung sau đây.

Cơ sở pháp lý;

  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NP-CP: Hướng dẫn thi hành luật đất đai;
  • Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất, theo đó quy định về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất do Chính phủ ban hành ngày 15/05/2014
  • Nghị định 46/2014/NĐ-CP thu tiền thuê đất thuê mặt nước
  • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất chính thức có hiệu lực. Theo đó, khung giá đất gồm 02 nhóm đất: – Nhóm đất nông nghiệp được chia thành đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Nghị định số 35/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011
  • Nghị định 135/2016 sửa đổi quy định đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê.
  • Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư 25/2014/TT-BTNMT bản đồ địa chính
  • Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
  • Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Ban hành Định mức kinh tế – kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử ..
  • Thông tư 47/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.

Các loại đất đai:

Bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Thẩm quyền quản lý đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Điều 24 luật đất đai năm 2013 quy định về Cơ quan quản lý đất đai như sau:

1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

Tại khoản 2, Điều 25, luật đất đai năm 2013 quy đinh: Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.

Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.

Các loại thuế liên quan đến đất đai:

  • Công thức tính thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng)
  • Số tiền lệ phí trước bạ của bạn = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5%

Giá đất tại tỉnh Bắc Giang:

Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai tai tỉnh Bắc Giang:

  • Tư vấn các quy định liên quan đến pháp luật đất đai;
  • Tư vấn các quy định liên quan đến thẩm quyền quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Quy định về thủ tục hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn các quy định liên quan đến thuế đất;
  • Giải quyết các vụ tranh chấp đất đai;
  • Tư vấn các quy định liên quan đến nhận thừa kế đất đai.
Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn luật tại tỉnh Bắc Giang

    Tư vấn luật tại tỉnh Bắc Giang

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO