Một trong những phúc lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội mà người lao động quan tâm hàng đầu đó chính là lương hưu. Lương hưu giúp người lao động ổn định cuộc sống khi về già. Bài viết này, Đại lý thuế Việt An sẽ hướng dẫn chi tiết về cách tính lương hưu hiện nay.
Người lao động hưởng lương hưu khi đủ các điều kiện sau đây:
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014, công thức chung để tính mức hưởng lương hưu của mọi người lao động tham gia BHXH như sau:
| Lương hưu hàng tháng | = | Tỷ lệ hưởng | x | Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH |
Trong đó,
Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng
| Năm nghỉ hưu | Số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% |
| 2018 | 16 năm |
| 2019 | 17 năm |
| 2020 | 18 năm |
| 2021 | 19 năm |
| Từ 2022 trở đi | 20 năm |
Theo đó,
Lao động nam:
Nghỉ hưu trong năm 2021: Đóng đủ 19 năm BHXH thì được hưởng 45%.
(Nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi: Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%)
– Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.
– Mức hưởng tối đa là 75%.
Ví dụ: Ông A đóng BHXH được 24 năm. Năm 2021, ông A nghỉ hưu. Tỷ lệ lương hưu ông A được nhận như sau:
– 19 năm đóng BHXH: Hưởng 45%
– 05 năm đóng BHXH còn lại: Hưởng 05 x 2% = 10%
Tổng tỷ lệ lương hưu của ông A = 45% + 10% = 55%
Lao động nữ:
– Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%.
– Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%.
– Mức hưởng tối đa là 75%.
Ví dụ: Bà A đóng BHXH được 26 năm. Năm 2021, bà A nghỉ hưu. Tỷ lệ lương hưu bà A được nhận như sau:
– 15 năm đóng BHXH: Hưởng 45%
– 11 năm đóng BHXH còn lại: Hưởng 11 x 2% = 22%
Tổng tỷ lệ lương hưu của bà A = 45% + 22% = 67%
Lưu ý:
Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH
Người tham gia BHXH bắt buộc
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được chia thành nhiều trường hợp:
Trường hợp 1:Người lao động có toàn thời gian tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng BHXH của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 60 tháng |
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm (72 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 72 tháng |
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm (96 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 96 tháng |
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm
(120 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 120 tháng |
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm
(180 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 180 tháng |
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm
(240 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 240 tháng |
– Người lao động bắt đầu tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng |
| Tổng số tháng đóng BHXH |
Trong đó:
– Mbqtl: Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
– Tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên mức lương cơ sở tại thời điểm tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Trường hợp 2:Người lao động có toàn thời gian tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định.
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đóng BHXH |
| Tổng số tháng đóng BHXH |
Trong đó:
– Mbqtl: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
– Tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương tháng đã đóng BHXH được điều chỉnh theo hệ số trượt giá được ban hành tại thời điểm hưởng. Cụ thể:
| Tiền lương tháng đóng BHXH (đã được điều chỉnh) của từng năm | = | Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm | x | Hệ số trượt giá của từng năm tương ứng |
Bảng hệ số trượt giá áp dụng đối với người hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2021 – 31/12/2021 (theo Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH):
| Năm | Trước 1995 | 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 |
| Mức điều chỉnh | 5,01 | 4,25 | 4,02 | 3,89 | 3,61 | 3,46 | 3,52 | 3,53 | 3,40 | 3,29 | 3,06 | 2,82 | 2,62 | 2,42 |
| Năm | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Mức điều chỉnh | 1,97 | 1,84 | 1,69 | 1,42 | 1,30 | 1,22 | 1,18 | 1,17 | 1,14 | 1,10 | 1,06 | 1,03 | 1,00 | 1,0 |
Chú ý: Cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu và BHXH 1 lần là giống nhau nên để dễ dàng tính được mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, bạn đọc có thể thể tham khảo Hệ thống tính BHXH 1 lần online.
Trường hợp 3:Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định | + | Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đóng BHXH theo tiền lương cho doanh nghiệp quyết định |
| Tổng số tháng đóng BHXH | ||||
Trong đó:
– Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định = Tổng số tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của trường hợp 2.
– Có từ 2 giai đoạn đóng BHXH trở lên theo tiền lương do Nhà nước quy định thì tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định được tính như trên.
Người tham gia BHXH tự nguyện:
Căn cứ: Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.
| Mbqtn | = | Tổng các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH |
| Tổng số tháng đóng BHXH |
Trong đó:
– Mbqtn: Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
– Thu nhập tháng đã đóng BHXH là thu nhập đã được điều chỉnh theo hệ số trượt giá ban hành tại thời điểm nhận lương hưu:
| Thu nhập tháng đóng BHXH (đã được điều chỉnh) của từng năm | = | Tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm | x | Hệ số trượt giá của từng năm tương ứng |
Bảng hệ số trượt giá áp dụng đối với người hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2021 – 31/12/2021 (theo Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH):
| Năm | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
| Mức điều chỉnh | 1,97 | 1,84 | 1,69 | 1,42 | 1,30 | 1,22 | 1,18 |
| Năm | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
| Mức điều chỉnh | 1,17 | 1,14 | 1,10 | 1,06 | 1,03 | 1,00 | 1,00 |
Người vừa có thời gian tham gia BHXH bắt buộc, vừa có thời gian tham gia BHXH tự nguyện:
Căn cứ: Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.
| Mbqtl-tn | = | Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện | + | (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc | x | Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc) |
| Tổng số tháng đóng BHXH tự nguyện + Tổng số tháng đóng BHXH bắt buộc | ||||||
Trong đó: Mbqtl-tn là mức bình quân thu nhập và tiền lương tháng đóng BHXH.
Trên đây là bài viết của Đại lý thuế Việt An về cách tính lương khi nghỉ hưu. Quý khách hàng có nhu cầu tham gia các dịch vụ liên quan đến các thủ tục BHXH xin vui lòng liên hệ được tư vấn và hỗ trợ kịp thời!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Cách tính lương khi nghỉ hưu?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp