Luật Quản lý thuế năm đã ghi nhận 14 quyền của chủ thể nộp thuế nhưng không phải đối tượng nộp thuế nào cũng nắm được. Trong bài viết sau, Luật Việt An thông tin đến Quý khách những quyền mà người nộp thuế được hưởng theo pháp luật Việt Nam.

Hiện nay Điều 16 Luật quản lý thuế năm 2019 đã ghi nhận 14 quyền của người nộp thuế, có thể phân thành các nhóm quyền chủ yếu như sau:
Quyền tiếp cận thông tin là một trong những quyền cơ bản của người nộp thuế khi tham gia vào quan hệ pháp luật quản lý thuế. Bởi lẽ người nộp thuế khi được tiếp cận thông tin đầy đủ bao gồm những thông tin liên quan đến chính sách thuế, các cơ chế, nội dung, quy định của pháp luật rõ ràng và chính xác thì sẽ có thể thực hiện được đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình. Từ đó nâng cao trách nhiệm và thái độ đối với nghĩa vụ thuế và có thể hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật thuế như trốn thuế, chây ỳ không nộp thuế.
Do đó, Luật quản lý thuế 2019 cũng ghi nhận quyền tiếp cận thông tin tại Điều 16. Cụ thể, quyền tiếp cận thông tin của người nộp thuế bao gồm: quyền được hỗ trợ nhận, cung cấp thông tin, giải thích thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ; nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhận quyết định, biên bản về thuế; quyền tra cứu, in toàn bộ chứng từ của mình, sử dụng chứng từ điện tử; tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Về nguyên tắc, thuế là khoản tiền của ngân sách nhà nước và không có tính hoàn trả nên có thể thấy rằng xét trong quan hệ pháp luật thuế người nộp thuế chỉ có nghĩa vụ mà không có quyền lợi vật chất. Tuy nhiên, khi nghiên cứu về thủ tục thu nộp thuế cũng như pháp luật về ngân sách nhà nước, có thể thấy người nộp thuế có thể hưởng được những quyền lợi vật chất nhất định. Nhóm quyền này bao gồm:
Cụ thể, tại Luật quản lý thuế năm 2019, Khoản 5 Điều 16 đã ghi nhận rõ ràng quyền của người nộp thuế là được: “ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn”. Quyền này xuất phát từ việc bảo vệ lợi ích chính đáng của người nộp thuế đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ phù hợp với định hướng phát triển của nhà nước trong từng giai đoạn, từng thời kỳ.
Căn cứ để ghi nhận quyền này xuất phát từ yếu tố công bằng của pháp luật thuế. Xuất phát từ căn cứ đó, Điều 62 và Điều 63 Luật quản lý thuế 2019 đã quy định cụ thể về các trường hợp người nộp thuế được gia hạn nộp thuế bao gồm: Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp các trường hợp bất khả kháng như gặp thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp khác; Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh; trường hợp gia hạn đặc biệt do Chính phủ quyết định cho các đối tượng, ngành nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định.
Luật quản lý thuế 2019 ghi nhận rõ ràng về quyền được yêu cầu bồi thường thiệt hại. Cụ thể:
Đây là quyền rất đặc thù của người nộp thuế gắn liền với cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế. Theo cơ chế này thì cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai của người nộp thuế mà thay vào đó cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế hiểu và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế.
Hỗ trợ người nộp thuế cũng là một trong những quyền quan trọng được pháp luật quản lý thuế ghi nhận. Cụ thể, tại Khoản 1, khoản 3, khoản 13, khoản 14 Điều 16 Luật quản lý thuế 2019 ghi nhận quyền của người nộp thuế là:
Không những vậy, Khoản 6 Điều 16 quy định: “ Người nộp thuế có quyền ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hai quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan”.
Bên cạnh quyền được tiếp cận thông tin về thuế, người nộp thuế còn cần được bảo vệ các quyền liên quan đến thông tin của chính mình. Hiện nay Luật quản lý thuế ghi nhận quyền liên quan đến thông tin của người nộp thuế bao gồm hai nội dung cơ bản là quyền được giữ bí mật thông tin và quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Trước tiên, đối với quyền được giữ bí mật thông tin, Luật quản lý thuế 2019 đã ghi nhận cụ thể tại Khoản 4 Điều 16, theo đó quyền của người nộp thuế là “được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật”.
Theo đó các thông tin không thuộc phạm vi được bảo mật bao gồm
Quyền khiếu nại, khởi kiện, tố cáo của người nộp thuế là những quyền quan trọng bởi trong trường hợp khi các quyền lợi của người nộp thuế không được đảm bảo, các lợi ích chính đáng bị xâm phạm hoặc các nghĩa vụ về thuế bị cơ quan quản lý thuế xử lý có sự sai sót thì biện pháp bảo vệ cuối cùng của người nộp thuế chính là thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện, tố cáo để yêu cầu cơ quan quản lý thuế đảm bảo quyền lợi về thuế cho mình.
Luật quản lý thuế 2019 ghi nhận rõ ràng tại Khoản 10, khoản 12 Điều 16 rằng: người nộp thuế có quyền được:
Không những vậy, chương XVI Luật quản lý thuế 2019 đã định cụ thể về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của người nộp thuế tại Điều 147, 148 như sau:
Quý khách hàng có bất kỳ câu hỏi liên quan đến lĩnh vực thuế, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ nhanh nhất và tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Chủ thể nộp thuế có những quyền gì theo pháp luật Việt Nam??
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp